Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 12 - THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 184/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 28/11/2025

V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Bùi Thanh Bình
  2. Bà Nguyễn Thị Tiếp

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hải Vân - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Nghiêm - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 12 - Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2025 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1986

Căn cước số: [...]; Cấp ngày: 27/12/2024; Nơi cấp: Bộ C.

Địa chỉ: Thôn S, xã Q, tỉnh Thanh Hóa

Vắng mặt. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Quách Thị H1, sinh năm 1990

HKTT: Thôn S, xã Q, tỉnh Thanh Hóa

CCCD số: [...]; Cấp ngày: 03/5/2023; Nơi cấp: Cục Q về TTXH.

Nơi ở hiện nay: Thôn Q (Trước đây là thôn Q), xã C, tỉnh Thanh Hóa.

Vắng mặt. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10/9/2025, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án nguyên đơn anh Bùi Văn H trình bày: Anh và chị H1 tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có tổ chức cưới theo tập quán, đăng ký kết hôn ngày 13/8/2012 tại UBND xã L, huyện B, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã Q, tỉnh Thanh Hóa). Sau một thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm về cách sống, tài chính, nuôi dạy con. Mâu thuẫn trở nên gay gắt từ tháng 5/2025, vợ chồng tranh cãi, xúc phạm lẫn nhau, anh đã cố gắng hòa giải để hàn gắn quan hệ nhưng chị H1 không hợp tác. Nay anh thấy hôn nhân không còn có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên anh có nguyện vọng được ly hôn với chị H1.

- Về con chung: Anh và chị H1 có 02 con chung là cháu Bùi Như Ý, sinh ngày: 03/02/2013 và Bùi Xuân T, sinh ngày: 16/01/2015. Ly hôn anh có nguyện vọng tiếp tục nuôi cả 02 con chung, không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng tiền nuôi con.

- Về tài sản và công nợ: Anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Bị đơn chị Quách Thị H1 tại đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt đề ngày 17/10/2025 trình bày: Chị đã được gia đình và Tòa án thông báo về việc anh H yêu cầu ly hôn, do điều kiện công việc của chị chỉ được nghỉ vào dịp cuối tuần nên không đến Tòa án làm việc được, vì vậy chị xin giải quyết và xét xử vắng mặt. Việc ly hôn anh H cũng đã nói với chị, xét thấy thực tế vợ chồng có mâu thuẫn không thể hàn gắn được nữa, bản thân chị cũng đã về sinh sống với bố mẹ đẻ vì vậy chị đồng ý ly hôn, đồng ý giao 02 con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng do từ nhỏ đến nay hai cháu lớn lên tại nhà nội, đã quen môi trường sống, chị không cấp dưỡng tiền nuôi con chung, khi nào có chị sẽ tự cho con và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Anh H, chị H1 đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Tại phiên tòa chủ tọa phiên tòa công bố đơn xin xét xử vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn, biên bản xác minh và toàn bộ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để Hội đồng xét xử xem xét. Căn cứ điều 227, điều 228 của BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H, chị H1.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp các điều 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Đề nghị xử cho anh Bùi Văn H được ly hôn chị Quách Thị H1.

Về con chung: Đề nghị giao 02 con chung là cháu Bùi Như Ý, sinh ngày: 03/02/2013 và Bùi Xuân T, sinh ngày: 16/01/2015 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về án phí: Anh H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn anh Bùi Văn H làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với chị Quách Thi H2 có nơi cư trú tại: Thôn S, xã Q, tỉnh Thanh Hóa (Trước đây là: Thôn S, xã L, huyện B, tỉnh Thanh Hóa), nơi ở hiện tại: Thôn Q, xã C, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Anh H, chị H2 đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 điều 228 của BLTTDS.

[4] Về yêu cầu của nguyên đơn: Anh H và chị H2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện B, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã Q, tỉnh Thanh Hóa) nên công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Mâu thuẫn vợ chồng là do hai bên không còn tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt, chị H2 cũng đồng ý ly hôn với anh H.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu ly hôn của anh H là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Như Ý, sinh ngày: 03/02/2013 và Bùi Xuân T, sinh ngày: 16/01/2015. Ly hôn anh H có nguyện vọng tiếp tục trực tiếp nuôi cả 02 con chung, anh không yêu cầu chị H2 cấp dưỡng tiền nuôi con. Chị H2 đồng ý với ý kiến của anh H về vấn đề con chung. Vì vậy giao 02 con chung cho cho anh H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế, nguyện vọng của các bên đương sự và các quy định của pháp luật.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H và chị H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét.

[6] Về án phí: Anh H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, các điều: 57, 81, 82, 83 và 84 luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Xử cho anh Bùi Văn H được ly hôn chị Quách Thị H1.

Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Bùi Như Ý, sinh ngày: 03/02/2013 và Bùi Xuân T, sinh ngày: 16/01/2015 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh H không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung sẽ do chị H1 tự nguyện thực hiện.

Chị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí: Anh H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ anh đã nộp theo biên lai thu số 0001030 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh H đã nộp đủ án phí.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSNDKV 12-Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND xã Quý Lương;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Trọng Sơn

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Bùi Thanh Bình

Nguyễn Thị Tiếp

Nguyễn Trọng Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 184/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 184/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BÙI VĂN H-QUÁCH THỊ H1, LY HÔN, CON CHUNG, MÂU THUẪN GIA ĐÌNH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger