Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 184/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 28-5-2025

V/v Ly hôn, tranh chấp con chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN - TỈNH QUẢNG NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hà
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Đắc Hưng và bà Nguyễn Thị Thanh Thủy.

- Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thị Ánh Nguyệt – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà: Ông Trương Vui – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  • + Nguyên đơn: Bà Phan Thị T năm: 1983; Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam (có mặt).
  • + Bị đơn: Ông Lê Văn T1sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong vụ án, nguyên đơn bà Phan Thị T1 trình bày: Bà Phan Thị T2 ông Lê Văn T3 vợ chồng có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 05/3/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ Đ, tỉnh Quảng NamVợ chồng chung sống với nhau được 2 năm thì ông T1bị tai nạn, bản thân bà T4 chăm sóc chồng và con nhưng sau đó cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyễn nhân do bất đồng quan điểm sống, nhiều vấn đề xảy ra. Đến khoảng năm 2013, bà T5 nhà cha mẹ ruột sống và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Hiện nay, vợ chồng không còn tình cảm, không còn sống chung với nhau, bà Thương yêu Cđược ly hôn với ông Lê Văn T6 chồng có 01 con chung tên là L ngày 23/3/2009, con đang sống với bà T7 Tcó nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng. Tài sản chung và nợ chung không có.

Bị đơn, ông Lê Văn T8 trình bày ngày 21/4/2025: Bà Phan Thị T2 ông Lê Văn T3 vợ chồng có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 05/3/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ Đ, tỉnh Quảng NamNguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do ông T1bị tai nạn, không đi làm ăn được nên vợ chồng sống ly thân. Nay bà T9 cầu ly hôn thì ông T1đồng ý. Vợ chồng có 01 con chung tên là L ngày 23/3/2009, con đang sống với bà T7 Tcó nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng, ông T1đồng ý. Tài sản chung và nợ chung không có.

Đại diện VKSND thị xã Điện Bàn phát biểu quan điểm giải quyết vụ án.

Quá trình Toà án cấp sơ thẩm đã thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng quy định của BLTTDS. Đương sự chấp hành tốt quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án Viện kiểm sát cho rằng: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho bà Phan Thị T10 ly hôn với ông Lê Văn T11 con Lê Văn T2cho bà T12 dưỡng, tài sản chung và nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Phan Thị T1 yêu cầu ly hôn và giải quyết nuôi con chung đối với ông Lê Văn T8; ông Lê Văn T8 có cư trú tại xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng NamDo đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn ông Lê Văn T13 ông T1có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Lê Văn T8

[2] Nội dung:

Về nội dung vụ án: Bà Phan Thị T2 ông Lê Văn T8 có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và hiện nay đã sống ly thân. Tại phiên tòa, bà T9 cầu ly hôn ông T1trong bản trình bày ông Tlcho rằng vợ chồng không còn sống chung do bản thân ông T1bị tai nạn bà T14 đi, nay bà T9 cầu ly hôn ông T1đồng ý ly hôn.

Hội đồng xét xử xét thấy, vợ chồng không còn sống chung với nhau, mục đích hôn nhân không đạt, bà T9 cầu ly hôn hôn ông T1đồng ý; do đó căn cứ vào Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho bà Phan Thị T1 được ly hôn ông Lê Văn T8.

[3] Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Văn T2sinh ngày: 23/3/2009; con hiện nay đang sống với bà Tbà T15 nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng. Ông T1đồng ý giao con cho T12.

Để đảm bảo sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của các con; Hội đồng xét xử xét thấy cần giao con Lê Văn T2sinh ngày: 23/3/2009 cho bà T12 dưỡng. Bà T16 yêu cầu ông T1cấp dưỡng nuôi con.

Ông T1có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên HĐXX không xem xét.

[5] Về án phí: Bà Phan Thị T1 phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Luật phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Phan Thị T10 ly hôn với ông Lê Văn T8.
  2. Về con chung: Có 01con chung tên Lê Văn T2sinh ngày: 23/3/2009. L ngày: 23/3/2009 cho bà Phan Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Phan Thị T16 yêu cầu ông Lê Văn T17 dưỡng nuôi con.

    Ông Lê Văn T8 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên HĐXX không xem xét.
  4. Về án phí: Bà Phan Thị T1 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0015229, ngày 11/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Phan Thị T18 nộp đủ.
  5. Về quyền kháng cáo: Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với bị đơn không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Nam;
  • - VKSND thị xã Điện Bàn;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS thị xã Điện Bàn;
  • - UBND xã Điện Hòa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 184/2025/HNGĐ-ST ngày 28/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM về ly hôn, tranh chấp con chung

  • Số bản án: 184/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger