TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 184/2024/DS-ST
Ngày 16 - 7 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Linh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Trọng Tâm
Ông Trịnh Anh Minh
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Ngô Kiên Định – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 445/2023/TLST-DS, ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024/QĐXXST- DS ngày 05 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
- · Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á.
- Địa chỉ: Số D, đường N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Từ Tiến P; Chức vụ: Tổng giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Trung T – Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Á. Có mặt.
- · Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1959;
- Bà Lê Bạch H, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ nơi cư trú: Số H, đường Q, khóm B, phường G, thành phố C, tỉnh Cà Mau và số A, đường L, khóm G, phường F, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt.
- · Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần D. Địa chỉ trụ sở: Số D, X, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh và Địa chỉ: Số A, T, khóm H, phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trần Trung T trình bày:
Ngày 05/10/2021, ông Phạm Văn N và bà Lê Bạch H đã ký hợp đồng cấp tín dụng số: CAM.CN.1867.051021 ngày 05 tháng 10 năm 2021, Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số CAM.CN.3461.051021 ngày 05/10/2021 với Ngân hàng TMCP Á để vay số tiền 8.500.000.000 đồng với mục đích để phục vụ mua bán gỗ gia công gỗ xây dựng tủ, bàn, ghế các loại. Thời hạn cho vay: 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng;
Ngày 13/9/2022, Ngân hàng giải ngân cho ông Phạm Văn N và bà Lê Bạch H theo khế ước nhận nợ số [...] ngày 13 tháng 9 năm 2022, với số tiền là 1.500.000.000 đồng; thời hạn trả là ngày 14/9/2022 đến ngày 13/3/2023; lãi suất 8.80%/năm; lãi quá hạn 150% lãi trong hạn, lãi phạt chậm trả lãi là 10%/năm.
Ngày 01/10/2022, Ngân hàng giải ngân cho ông Phạm Văn N và bà Lê Bạch H theo khế ước nhận nợ số [...] ngày 01 tháng 10 năm 2022, với số tiền là 2.100.000.000 đồng; thời hạn trả ngày 02/10/2022 đến ngày 01/4/2023; lãi suất 9.50%/năm; lãi suất quá hạn 150% lãi trong hạn, lãi phạt chậm trả lãi là 10%/năm.
Ngày 01/10/2022, Ngân hàng giải ngân cho ông Phạm Văn N và bà Lê Bạch H theo khế ước nhận nợ số [...] ngày 01 tháng 10 năm 2022, với số tiền là 2.040.000.000 đồng; thời hạn trả là ngày 02/10/2022 đến ngày 01/4/2023; lãi suất 9.50%/năm; lãi quá hạn 150% lãi trong hạn, lãi phạt chậm trả lãi là 10%/năm.
Ngày 05/11/2022, Ngân hàng giải ngân cho ông Phạm Văn N và bà Lê Bạch H theo khế ước nhận nợ số 3776615209 ngày 05 tháng 11 năm 2022, với số tiền là 1.960.000.000 đồng, thời hạn trả là ngày 06/11/2022 đến ngày 05/5/2023; lãi suất 11.50%/năm; lãi quá hạn 150% lãi trong hạn, lãi phạt chậm trả lãi là 10%/năm.
Ngày 16/11/2022, Ngân hàng giải ngân cho ông Phạm Văn N và bà Lê Bạch H theo khế ước nhận nợ số [...] ngày 16 tháng 11 năm 2022, với số tiền là 200.000.000 đồng; thời hạn trả là ngày 17/11/2022 đến ngày 16/5/2023; lãi 12%/năm; lãi quá hạn 150% lãi trong hạn, lãi phạt chậm trả lãi là 10%/năm.
Ngày 23/11/2022, Ngân hàng giải ngân cho ông Phạm Văn N và bà Lê Bạch H theo khế ước nhận nợ số [...] ngày 23 tháng 11 năm 2022, với số tiền là 700.000.000 đồng; thời hạn trả ngày 24/11/2022 đến ngày 23/5/2023; lãi suất 12%/năm; lãi quá hạn 150% lãi trong hạn, lãi phạt chậm trả lãi là 10%/năm.
Nợ thẻ tín dụng, số thẻ 9704163100531272, ngày cấp thẻ 19/06/2018; hạn mức là 100.000.000 đồng; số tiền dư nợ chuyển nợ quá hạn ngày 16 tháng 7 năm 2024 là 144.101.119 đồng. Tổng cộng là 10.547.355.012 đồng.
Để đảm bảo khoản vay ông N, bà H có ký các hợp đồng thế chấp như sau:
- Hợp đồng thuế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CAM.BDCN.93.261214 ngày 26 tháng 12 năm 2014; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN.93.261214/SĐBS - 02 ngày 18 tháng 6 năm 2018, thế chấp: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5901050142, hồ sơ gốc số: 222.CN/UB do Ủy ban nhân dân tỉnh C cấp cho ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H ngày 26/9/1997, thửa đất số 162; Tờ bản đồ số 10; Diện tích 220.50m²; Mục đích sử dụng: Đất ở; nhà ở: Tổng diện tích sử dụng là 244.53m²; diện tích xây dựng 74.25m²; kết cấu: BTCT; số tầng: ba; Địa chỉ nhà và đất: Số A N (L), khóm G, phường F, thành phố C, tỉnh Cà Mau;
- Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5901040393, hồ sơ gốc số: 02.CN/UB do Ủy ban nhân dân tỉnh C cấp cho ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H ngày 10/01/2003, thửa đất số 78; Tờ bản đồ số 20; Diện tích 125.66m²; Mục đích sử dụng: Đất ở; nhà ở: Tổng diện tích sử dụng là 119.10m²; diện tích xây dựng 124.49m²; kết cấu: BTCT, mái tole; số tầng: một; Địa chỉ nhà và đất: Nhà không số (nay số A), Tôn Đức T1, khóm H, phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau;
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận số K565699 số vào sổ cấp GCN: 55020/QSD Đ/TXCM do Ủy ban nhân dân thị xã C (nay là thành phố C) cấp ngày 10/11/1997 cho ông Phạm Văn N, cụ thể: Thửa đất số 0157; Tờ bản đồ số 10; Diện tích 1.057,70m²; Mục đích sử dụng: Đất vườn; Địa chỉ thửa đất: Số A N (L), phường F, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CAM.BĐCN.389.161116 ngày 17 tháng 11 năm 2016; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN. 389.161116/SĐBS-01 ngày 18 tháng 06 năm 2018, thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB537564, số vào sổ cấp GCN: CH00069 do Ủy ban nhân dân thành phố C cấp cho ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H ngày 19/4/2010, thửa đất số 14; Tờ bản đồ số 36; Địa chỉ thửa đất: Phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau; Diện tích 192 m²; Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm khác.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 944021, số vào sổ cấp GCN: CH 00459 do Ủy ban nhân dân thành phố C cấp cho ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H ngày 01/11/2016., thửa đất số 23; Tờ bản đồ số 08; Địa chỉ thửa đất: Phường G, thành phố C, tỉnh Cà Mau; Diện tích 52.6m²; Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị; Tài sản gắn liền với đất: nhà ở riêng lẻ; kết cấu: Cấp IV.4; diện tích xây dựng: 49.9m².
Các hợp đồng thế chấp nêu trên được đăng ký thế chấp theo đúng quy định.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng ông N, bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên 13/5/2023 và 06/06/2023, Ngân hàng đã thông báo chuyển nợ quá hạn của tòan bộ khoản vay theo các Khế ước nhận nợ, thẻ tín dụng nêu trên.
Tạm tính đến ngày 16/7/2024, ông N và bà H còn nợ Ngân hàng số tiền 10.547.355.012 đồng, trong đó tiền vốn gốc 8.605.224.127 đồng, tiền lãi trong hạn là 265.215.890đồng, lãi quá hạn 1.587.452.102 đồng và phạt chậm trả lãi 89.462.894 đồng.
Vì vậy, Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông N, bà H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi tính đến ngày 16/07/2024 cho ngân hàng với tổng số tiền là 10.547.355.012 đồng và tiền lãi tiếp tục phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông N, bà H thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán số nợ trên và yêu cầu ông N, bà H chịu chi phí thẩm định tại chỗ.
Trường hợp ông N, bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản theo các hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Đối với ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập đương sự để xét xử hợp lệ, song ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt không rõ lý do là tự từ bỏ đi quyền và nghĩa vụ hợp pháp của mình, nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.
Đối với Công ty cổ phần D đã được Tòa án triệu tập nhiều lần để tham gia phiên tòa, nhưng Công ty không có ý kiến và cũng không tham phiên tòa và vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đương sự theo luật định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tiến hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí, chi phí tố tụng bị đơn phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
- [1] Về tố tụng:
- [1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền tòa án giải quyết: Tranh chấp của đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại 463 Bộ luật dân sự, các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dung và Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm Tòa án quyền giải quyết, nên Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau thụ lý và đưa vụ án ra xét xử là đúng thẩm quyền.
- [1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H và Công ty cổ phần D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.
- [2] Về nội dung vụ án:
- [2.1] Về nội dung tranh chấp giữa các đương sự là hợp đồng cấp tín dụng số: CAM.CN.1867.051021 ngày 05 tháng 10 năm 2021, Ngân hàng thương mại cổ phần Á cho bị đơn vay số tiền 8.500.000.000 đồng với mục đích để phục vụ mua bán gỗ gia công gỗ xây dựng tủ, bàn, ghế các loại; thẻ tín dụng số 9704163100531272, ngày cấp thẻ ngày 19/06/2018; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CAM.BĐCN.93.261214 ngày 26/12/2014; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN.93.261214/SĐBS-02 ngày 18/6/2018; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CAM.BDCN.389.161116 ngày 17/11/2016; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN.389.161116/SĐBS-01 ngày 18/06/2018 (gọi tắt: Hợp đồng thế chấp), để đảm bảo khoản nợ vay. Quá trình thực hiện các hợp đồng nêu trên nguyên đơn cho rằng bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán và yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền vốn và lãi theo hợp đồng tín dụng, thẻ tín dụng và yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp nên các bên phát sinh tranh chấp.
- [2.2] Về hiệu lực của hợp đồng: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.
Xét thấy, Hợp đồng tín dụng số CAM.CN.1867.051021 ngày 05 tháng 10 năm 2021, được cụ thể hóa thành các khế ước nhận nợ 372271619 ngày 13 tháng 9 năm 2022, số [...] ngày 01 tháng 10 năm 2022, số [...] ngày 01 tháng 10 năm 2022, số [...] ngày 05 tháng 11 năm 2022, 378806339 ngày 16 tháng 11 năm 2022, số [...] ngày 23 tháng 11 năm 2022 liên quan đến hợp đồng và thẻ tín dụng số 9704163100531272, ngày cấp thẻ ngày 19/06/2018 (gọi tắc là hợp đồng tín dụng) và các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CAM.BĐCN.93.261214 ngày 26 tháng 12 năm 2014; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN.93.261214/SĐBS-02 ngày 18 tháng 6 năm 2018; Hợp đồng thế chấp CAM.BĐCN.389.161116 ngày 17 tháng 11 năm 2016; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN.389.161116/SĐBS-01 ngày 18 tháng 06 năm 2018 (gọi tắt: Hợp đồng thế chấp) được nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận ký kết theo quy định của pháp luật, cho nên hợp đồng tín dụng và các hợp đồng thế chấp nêu trên có hiệu lực và các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có nghĩa vụ thực hiện.
- [2.3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- [2.3.1] Tại phiên tòa, nguyên đơn cho rằng bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ đầy đủ cho nguyên đơn nên đã vi phạm hợp đồng tín dụng. Bị đơn còn nợ nguyên đơn tính đến ngày 16 tháng 07 năm 2024 theo các khế ước nhận nợ số [...] ngày 13 tháng 9 năm 2022, với số tiền 1.803.327.546 đồng, trong đó tiền vốn là 1.500.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 43.053.616 đồng, lãi quá hạn là 244.443.607 đồng, lãi phạt là 15.848.323 đồng; khế ước nhận nợ số [...] ngày 01 tháng 10 năm 2022, với số tiền 2.540.914.991 đồng, trong đó tiền vốn là 2.100.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 54.657.534 đồng, lãi quá hạn là 364.019.178 đồng, lãi phạt là 22.238.279 đồng; khế ước nhận nợ số [...] ngày 01 tháng 10 năm 2022, với số tiền 2.467.143.721 đồng, trong đó tiền vốn là 2.040.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 53.095.890 đồng, lãi quá hạn là 352.444.932 đồng, lãi phạt là 21.602.899 đồng; khế ước nhận nợ số 3776615209 ngày 05 tháng 11 năm 2022, với số tiền 2.456.479.427 đồng, trong đó tiền vốn là 1.959.999.996 đồng, tiền lãi trong hạn là 78.426.849 đồng, lãi quá hạn là 400.779.726 đồng, lãi phạt là 17.272.856 đồng; khế ước nhận nợ số [...] ngày 16 tháng 11 năm 2022, với số tiền 252.769.970 đồng, trong đó tiền vốn là 200.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 8.613.699 đồng, lãi quá hạn là 41.326.028 đồng, lãi phạt là 2.830.244 đồng; khế ước nhận nợ số [...] ngày 23 tháng 11 năm 2022, với số tiền 882.618.237 đồng, trong đó tiền vốn là 700.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 27.386.301 đồng, lãi quá hạn là 145.561.643 đồng, lãi phạt là 9.670.293 đồng và nợ thẻ tín dụng, số thẻ 9704163100531272, ngày cấp thẻ 19/06/2018 với với số tiền là 144.101.119 đồng. Tổng cộng số tiền là 10.547.355.012 đồng, trong đó tiền vốn gốc 8.605.224.127 đồng, tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi phạt là 1.942.130.885 đồng, nên yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền trên. Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự từ bỏ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Xét thấy, yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, cho nên yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở nên được chấp nhận.
- [2.3.2] Xét yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho nguyên đơn.
Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuộc thửa đất số 162; Tờ bản đồ số 10; Diện tích 220.50m²; Mục đích sử dụng: Đất ở; nhà ở: tổng diện tích sử dụng là 244.53m²; diện tích xây dựng 74.25m²; kết cấu: BTCT; số tầng: ba; Địa chỉ nhà và đất: Số A N (L), khóm G, phường F, thành phố C, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5901050142, hồ sơ gốc số: 222.CN/UB do Ủy ban nhân dân tỉnh C cấp cho ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H ngày 26/9/1997; Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuộc thửa đất số 78; Tờ bản đồ số 20; Diện tích 125.66m²; Mục đích sử dụng: Đất ở; nhà ở: Tổng diện tích sử dụng là 119.10m²; diện tích xây dựng 124.49m²; kết cấu: BTCT, mái tole; số tầng: Một; Địa chỉ nhà và đất: Nhà không số (nay là số A), Tôn Đức T1, khóm H, phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5901040393, hồ sơ gốc số: 02.CN/UB do Ủy ban nhân dân tỉnh C cấp cho ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H ngày 10/01/2003;
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 0157; tờ bản đồ số 10; Diện tích 1.057,70m²; Mục đích sử dụng: Đất vườn; Địa chỉ thửa đất: Số A N (đường L), phường F, thành phố C, tỉnh Cà Mau theo theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 565699 số vào sổ cấp GCN: 55020/QSDĐ/TXCM do Ủy ban nhân dân thị xã C (nay là thành phố C), tỉnh Cà Mau cấp ngày 10/11/1997 cho ông Phạm Văn N. (Theo hợp đồng thuế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CAM.BĐCN.93.261214 ngày 26 tháng 12 năm 2014; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN.93.261214/SĐBS - 02 ngày 18 tháng 6 năm 2018).
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thuộc thửa đất số 14; Tờ bản đồ số 36; Địa chỉ thửa đất: Phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau; Diện tích 192m²; Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm khác, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB537564, số vào sổ cấp GCN: CH 00069 do Ủy ban nhân dân thành phố C cấp cho ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H ngày 19/4/2010;
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 23; Tờ bản đồ số 08; Địa chỉ thửa đất: Phường G, thành phố C, tỉnh Cà Mau; Diện tích 52.6m²; Mục đích sử dụng: Đất ở đô th; Tài sản gắn liền với đất: nhà ở riêng lẻ; kết cấu: Cấp IV.4; diện tích xây dựng: 49.9m², theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 944021, số vào sổ cấp GCN: CH 00459 do Ủy ban nhân dân thành phố C cấp cho ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H ngày 01/11/2016.
(Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CAM.BĐCN.389.161116 ngày 17 tháng 11 năm 2016; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN. 389.161116/SĐBS-01 ngày 18 tháng 06 năm 2018).
Xét thấy, việc thế chấp tài sản tại các hợp đồng thế chấp là để đảm bảo khoản nợ vay, theo hợp đồng thế chấp có quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên, khi thế chấp các bên cũng đã xác định người chủ sở hữu của tài sản. Về nguyên tắc xử lý tài sản thế chấp đã được các bên thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp, khi phát sinh tranh chấp được xử lý theo thỏa thuận, theo quy định pháp luật giao cho Cơ quan thi hành án phát mãi là hoàn toàn phù hợp với pháp luật cho nên yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn để thu hồi nợ là có cơ sở nên được chấp nhận.
Từ những phân tích, đánh giá và nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp.
- [3] Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.400.000 đồng, nguyên đơn đã nộp tạm ứng để chi trả chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền 2.400.000 đồng chi phí tố tụng là phù hợp.
- [4] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bị đơn phải chịu theo quy định. Nguyên đơn không phải chịu án phí.
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á.
- - Buộc ông Phạm Văn N và bà Lê Bạch H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á tổng số tiền tính đến ngày 16 tháng 7 năm 2024 là 10.547.355.012 đồng, trong đó tiền vốn gốc 8.605.224.127 đồng, tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và phạt chậm trả lãi là 1.942.130.885 đồng.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày 16/7/2024, ông N, bà H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông N, bà H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Bản án của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Ngân hàng thương mại cổ phần Á trả cho ông N, bà H các loại giấy tờ đã được liệt kê trong hợp đồng thế chấp khi các nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản đã được ông N, bà H thực hiện xong.
- - Buộc ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H phải có trách nhiệm giao tài sản thế chấp theo hợp đồng thuế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CAM.BDCN.93.261214 ngày 26 tháng 12 năm 2014; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN.93.261214/SĐBS-02 ngày 18 tháng 6 năm 2018; hợp đồng thể chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CAM.BĐCN.389.161116 ngày 17 tháng 11 năm 2016; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CAM.BĐCN. 389.161116/SĐBS-01 ngày 18 tháng 06 năm 2018 cho Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định trong trường hợp ông N, bà H không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ nêu trên.
- - Buộc ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á số tiền chi phí tố tụng là 2.400.000 đồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Phạm Văn N, bà Lê Bạch H phải chịu là 118.547.000 đồng (chưa nộp). Ngân hàng thương mại cổ phần Á không phải chịu án phí. Ngày 31/7/2023, Ngân hàng thương mại cổ phần Á đã dự nộp số tiền 58.583.000 đồng tại lai số 0003805 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được nhận lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 26, 92, 144, 147, 157, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 298, 299, 317, 318, 323, 327, 463, 466 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
TOÀ | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN |
(Đã ký) | |
Nguyễn Văn L |
Bản án số 184/2024/DS-ST ngày 16/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 184/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
