Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 183/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03/3/2025.

V/v: Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Ngọc.
  2. Bà Nguyễn Phước Trinh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thành Công - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 03 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1407/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 802/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/01/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 64/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị K, sinh năm 1984. (Có mặt)

Địa chỉ: Tổ G, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm: 1980. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ G, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 21/11/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nguyên đơn bà Thạch Thị K trình bày:

Bà Thạch Thị K và ông Trịnh Văn T là vợ chồng, tự nguyện đăng ký kết hôn và được UBND xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh, cấp giấy chứng nhận số 32/2004 ngày 16 tháng 3 năm 2004.

Sau khi kết hôn, bà và ông T chung sống hòa hợp, hạnh phúc nhưng đến năm 2019 thì thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, cãi vã, nguyên nhân là do không cùng quan điểm sống, cả hai không có tiếng nói chung. Bà và ông T đã ly thân từ tháng 3/2024 và nhiều lần trao đổi với nhau nằm giải quyết những bất đồng nhưng không thành. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà yêu cầu Tòa án xem xét cho bà:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà được ly hôn với ông Trịnh Văn T.
  2. Về con chung: Có 02 con chung tên Trịnh Thị Anh T1, sinh ngày 08/4/2005 (đã trưởng thành) và Trịnh Thị Bảo N, sinh ngày 09/8/2021. Sau khi ly hôn, bà đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
  3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nghĩa vụ dân sự chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Trịnh Văn T: Vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Quan hệ tranh chấp giữa bà Thạch Thị K và ông Trịnh Văn T là “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”; Bị đơn trong vụ án là ông Trịnh Văn Thực H cư trú tại huyện C, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Trịnh Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định của pháp luật.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ vợ chồng giữa bà Thạch Thị K và ông Trịnh Văn T có đăng ký kết hôn được UBND xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh, cấp giấy chứng nhận số 32/2004 ngày 16 tháng 3 năm 2004. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà K trình bày sau khi kết hôn, bà và ông T chung sống hòa hợp, hạnh phúc nhưng đến năm 2019 thì thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, cãi vã, nguyên nhân là do không cùng quan điểm sống, cả hai không có tiếng nói chung. Bà và ông T đã ly thân từ tháng 3/2024 và nhiều lần trao đổi với nhau nằm giải quyết những bất đồng nhưng không thành. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà yêu cầu Tòa án xem xét cho bà được ly hôn với ông T.

Trong quá trình giải quyết vụ án, dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông T không đến Tòa án để giải quyết và không có bất cứ tác động nào cho thấy muốn hàn gắn quan hệ gia đình với bà KhêMara nên Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu xin ly hôn với ông T là chính đáng. Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà K đối với ông T.

[4] Về con chung:

Bà K và ông T có 02 con chung tên Trịnh Thị Anh T1, sinh ngày 08/4/2005 (đã trưởng thành) và Trịnh Thị Bảo N, sinh ngày 09/8/2021. Sau khi ly hôn, bà đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Ông T đã nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không thể hiện ý kiến gì khác. Do đó, để ổn định tâm sinh lý của trẻ, Hội đồng xét xử giao 01 (một) con chung là trẻ Trịnh Thị Bảo N, sinh ngày 09/8/2021 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà K không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

[5] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà KhêMara xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[7] Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà K tự nguyện chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

  1. Chấp nhận yêu cầu của bà Thạch Thị K là được ly hôn với ông Trịnh Văn T.
  2. Giấy chứng nhận kết hôn số: 32/2004 ngày 16/3/2004 của UBND xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh cấp không còn giá trị pháp lý.

  3. Về con chung: Có 02 con chung tên Trịnh Thị Anh T1, sinh ngày 08/4/2005 (đã trưởng thành) và Trịnh Thị Bảo N, sinh ngày 09/8/2021. Sau khi ly hôn, bà K là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Ghi nhận sự tự nguyện của bà K không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
  4. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

    Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.

  5. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  6. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  7. Về án phí Hôn nhân Gia đình sơ thẩm: 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) bà Thạch Thị K phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0063093 ngày 04/12/2024 của Chi Cục thi hành án Dân sự huyện Củ Chi. Bà T2 đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - UBND xã Long Thới, huyện Tiểu Cần, Tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - Chi Cục THADS huyện Củ Chi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Hồng Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 183/2025/HNGĐ-ST ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 183/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thạch Thị K ly hôn Trịnh Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger