Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 183/2023/HS-ST

Ngày: 26/12/2023

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Hùng
  • - Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn Được và ông Thạch Nhị.
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Nga.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành Phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Dũng- Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 12 năm 2023, tại Hội trường Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước C:\Users\user\Downloads\2" \o "Xét"Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 152/2023/TLST-HS ngày 02 tháng 11 năm 2023 theo ết"quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 172/2023/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 12 năm 2023 đối với các bị cáo:

1.Họ và tên: Nguyễn Văn V tên gọi khác: Nguyễn Văn V1sinh năm: 1948, tại: Thanh Hoá; Nơi cư trú: khu phố T, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước; Chỗ ở: khu phố S, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình PhướcQuốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 10/10; Nghề nghiệp: Cán bộ hưu trí; Con ông: Nguyễn Văn H(đã chết) và bà: Trịnh Thị T(đã chết); Bị cáo có 07 anh em ruột, lớn nhất sinh năm 1945, nhỏ nhất sinh năm 1966; Vợ: Lê Thị Hoa L(đã chết); Bị cáo có 04 người con, lớn nhất sinh năm 1979, nhỏ nhất sinh năm 1984; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn ấm"cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 26/4/2023 cho đến nay.

2.Họ và tên: Đoàn Thị Tú A T1 gọi khác: Không; sinh năm: 1982, tại: Hà Tĩnh; Nơi cư trú: khu phố S, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình PhướcQuốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Kế toán; Con ông: Đoàn Văn Q(đã chết) và bà: Lê Thị L1sinh năm 1954. Bị cáo có 02 em ruột sinh năm 1983 và 1991; Bị cáo có 01 người con sinh năm 2008; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn ấm"cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 26/4/2023 cho đến nay.

3. Họ và tên: C1 loads\7" \o "tên"tên gọi khác: Không; sinh năm: 1984, tại: Thanh Hoá; Nơi cư trú: khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình PhướcQuốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Viên chức; Con ông : Cao Xuân H2và bà: Nguyễn Thị C năm 1956. Bị cáo có 02 anh em ruột sinh năm 1983 và 1990; Vợ: Đinh Thị T1sinh năm 1988; có 02 người con sinh năm 2012 và 2021; Tiền án, tiền sự: Không. Nhân thân: Ngày 12/4/2017, bị Tòa án nhân dân thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đ phạt 03 năm tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 05 năm về tội “Đánh bạc” quy định tại ản"khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự theo sers\user\Downloads\9" \o "Bản"Bản án số 32/2017/HSST. Chấp hành xong thời gian thử thách của án treo vào ngày 12/4/2022. Chấp hành xong án phí và hình phạt bổ sung vào ngày 19/9/2023. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn \Downloads\10" \o "cấm"cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 18/9/2023 cho đến nay.

Các bị cáo có mặt tại phiên tòa.

Người bị hại: Hội người cao tuổi tỉnh Bình Phước

Đại diện theo pháp luật : ông Nguyễn Công S tịch( vắng mặt).

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Phan Hữu T2sinh năm 1985

Trú tại: Khu phố S, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước( vắng mặt).

2.Phạm Thị H1 T3sinh năm 1987.

Trú tại: Ấp F, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hội Người cao tuổi tỉnh Bình Phước (viết tắt là HNCT) là Hội có tính chất đặc thù được thành lập theo Quyết định số 67/2000/QĐ-UB ngày 07/8/2000 của UBND tỉnh Bvà Quyết định số 1801/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của UBND tỉnh Bvề việc chuyển đổi mô hình Ban đại diện HNCT tỉnh Bthành Ban ấp"Chấp hành HNCT tỉnh BKinh phí hoạt động của HNCT gồm: Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp; Kinh phí từ vận động các mạnh thường quân (kinh phí ngoài ngân sách).

Quá trình sử dụng nguồn kinh phí được cấp, HNCT không thực hiện đúng quy định và đã có hành vi lập khống một số chứng từ, tài liệu chi hoạt động của Hội để quyết toán kinh phí từ ngân sách Nhà nước sử dụng sai mục đích. Cụ thể như sau:

Năm 2015, HNCT tỉnh Bđã chi thưởng Tết nguyên đán 2015 cho cán bộ nhân viên của Hội số tiền là: 31.000.000 đồng, gồm các cá nhân: N1 Văn T4Phó Chủ tịch Hội, Phan Hữu T2– Phó Chánh văn phòng, Cao Văn Hlmỗi người số tiền 7.000.000 đồng và Phạm Thị H1 T3số tiền 3.000.000 đồng. Nguyễn Văn V1 người trực tiếp chỉ đạo việc chi tiền thưởng Tết cho cán bộ nhân viên Hội và chỉ đạo H1và T3có nhiệm vụ lập các chứng từ để hợp thức số tiền đã rút dự toán. Sau đó, Phạm Thị H1 T3đã lập khống hồ sơ chứng từ để V1cùng với H1T3ký vào các chứng từ lập khống để quyết toán số tiền là 6.900.000 đồng từ ngân sách Nhà nước cấp theo các hóa đơn, chứng từ lập khống sau:

  • Hóa đơn số 0045543, ngày 23/3/2015, ký hiệu 38BA/14P của "C:\Users\user\Downloads\15" \o "Cửa hàng Bđịa chỉ: phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phướcnội dung: Cửa hàng 17" \o "bách"bách hóa tổng hợp Hồ Thắng bán trà khô cho HNCT với số tiền là: 700.000 đồng (Phiếu chi số 01).
  • Hóa đơn số 0045546 ngày 23/3/2015 của Cửa hàng Bđịa chỉ: phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phướcnội dung: Cửa hàng Bbán văn phòng phẩm cho HNCT với số tiền là 3.200.000 đồng (Phiếu chỉ số 04).
  • Hóa đơn số 0045547 ngày 23/3/2015 của Cửa hàng Bđịa chỉ: phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phướcnội dung: Cửa hàng C:\Users\user\Downloads\22" \o "bách"bách hóa tổng hợp Hồ T5bán công cụ dụng cụ cho HNCT với số tiền là 1.500.000 đồng (Phiếu chi số 05).
  • Hóa đơn số 0045545 ngày 23/3/2015 của Cửa hàng Bđịa chỉ: phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phướcnội dung: Cửa hàng Bbán kẹo, bánh, nước ngọt cho HNCT với số tiền là: 1.500.000 đồng (Phiếu chi số 10).

Năm 2016, HNCT tỉnh B thưởng Tết nguyên đán cho cán bộ, nhân viên Hội với tổng số tiền là 100.000.000 đồng, gồm các cá nhân: Nguyễn Văn VVũ Văn T4Phan Hữu T2Cao Văn H1và Đoàn Thị Tú A người được nhận số tiền 20.000.000 đồng (tiền mặt). Quá trình chỉ có lập phiếu chi ngày 03/02/2016, nội dung: Chi thanh toán tiền thưởng Tết cho nhân viên cơ quan năm 2016 và tất cả các cá nhân nêu trên đã được nhận tiền. V là người trực tiếp chỉ đạo việc chi tiền thưởng Tết nguyên đán năm 2016 cho cán bộ nhân viên Hội và chỉ đạo T3 Anhiệm vụ lập các chứng từ để hợp thức số tiền đã rút dự toán, chỉ đạo Hlký vào các chứng từ thanh toán bằng tiền mặt do T3 Alập khống để đủ điều kiện Kho bạc Nhà nước duyệt chi. Sau đó, Tú A1 lập khống hồ sơ chứng từ để quyết toán số tiền là 71.703.000 đồng từ ngân sách Nhà nước cấp theo các hóa đơn, chứng từ lập khống sau:

  • Lập khống 05 bộ hồ sơ, chứng từ tổ chức Hội thi văn nghệ - thể thao người cao tuổi để thanh quyết toán số tiền 18.800.000 đồng theo ấy"giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước số: 83 ngày 22/12/2015;
  • Lập khống 06 bộ hồ sơ, chứng từ tổ chức tập huấn công tác Hội để thanh quyết toán số tiền 22.250.000 đồng theo giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước số: 83 ngày 22/12/2015. Toàn bộ các hồ sơ, chứng từ lập khống này có chữ ký của V Tú Avà H1để đủ điều kiện Kho bạc Nhà nước duyệt chi.
  • Lập khống 01 bộ hồ sơ, hóa đơn mua nước uống cơ quan để thanh quyết toán số tiền 3.069.000 đồng theo ấy"giấy rút dự toán ngân sách số: 17 ngày 26/6/2015;
  • Lập khống 01 bộ hồ sơ, hóa đơn sửa chữa máy lạnh để thanh quyết toán số tiền 3.000.000 đồng theo ấy"giấy rút dự toán ngân sách số: 06 ngày 21/4/2015;
  • Lập khống 01 bộ hồ sơ thanh toán tiền trang trí ội"Hội trưởng tổ chức Đại hội đại biểu HNCT tỉnh lần thứ 2 nhiệm kỳ 2015-2020 để thanh quyết toán số tiền 13.196.000 đồng theo ấy"giấy rút dự toán ngân sách số: 105 ngày 28/01/2016:
  • Lập khống hồ sơ, chứng từ quyết toán kinh phí tham dự Hội nghị tổng kết chương trình “Mắt sáng cho người cao tuổi” để quyết toán số tiền 11.388.000 đồng theo giấy rút dự toán số: 82 ngày 15/12/2015, nội dung: thanh toán tiền vé máy bay đi công tác Hà Nội. Toàn bộ các hồ sơ, chứng từ lập khống này có chữ ký của V và Tú A2 đủ điều kiện Kho bạc Nhà nước duyệt chi.

Trong số các phiếu chi và chứng từ lập khống trên thì H1đã ký vào 05 bộ hồ sơ, chứng từ Hội thi văn nghệ - thể thao người cao tuổi để thanh quyết toán số tiền là 18.800.000 đồng và 06 bộ hồ sơ, chứng từ tổ chức tập huấn công tác Hội để thanh quyết toán số tiền là 22.250.000 đồng để hợp thức việc thưởng Tết cho cán bộ, nhân viên của HNCT năm 2016.

Tại bản Kết luận giám định tài chính trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí của Hội người cao tuổi tỉnh Bình Phước số: 02/STC-GĐV ngày 13/01/2023 của Sở Tài chính tỉnh B:

Hành vi lập khống các chứng từ, tài liệu tổ chức Hội thi Users\user\Downloads\40" \o "Văn"Văn nghệ - thể thao ời"Người cao tuổi; tổ chức tập huấn công tác Hội; đi dự Hội nghị tại thành phố Hà Nội; thanh toán tiền nước uống, sửa chữa máy lạnh; thanh toán tiền chi phí trang trí ội"Hội trường quyết toán tổng số tiền 78.927.000 đồng (Bảy mươi tám triệu, chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng) sau đó sử dụng vào việc chi thưởng \43" \o "tết"tết năm 2015, 2016 cho cán bộ, nhân viên của HNCT tỉnh và sử dụng vào mục đích cá nhân của Nguyễn Văn V1 sai so với quy định tại khoản 2 Điều 27, khoản 1 Điều 61, khoản 5 Điều 72 Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11; khoản 3, khoản 4 Điều 6, khoản 3 Điều 7, khoản 1, 2 Điều 14 Luật Kế toán số 03/2003/QH11.

Hành vi nêu ở trên đã gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước với tổng số tiền là 71.703.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu, bảy trăm lẻ ba nghìn đồng), cụ thể như sau:

  • Đối với các khoản chi phí thanh quyết toán cho việc tổ chức Hội thi văn nghệ - thể thao người cao tuổi; tổ chức tập huấn công tác Hội; tham dự Hội nghị tổng kết chương trình “Mắt sáng cho người cao tuổi” tại thành phố Hà Nội; mua nước uống cơ quan, sữa chữa máy lạnh đã gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước là 58.507.000 đồng.
  • Đối với khoản chi phí thanh quyết toán trang trí hội trường để tổ chức Đại hội đại biểu HNCT tỉnh lần thứ 2 nhiệm kỳ 2015-2020 với số tiền là 20.420.000 đồng. Qua đối chiếu hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thanh quyết toán khoản chi phí này, HNCT tỉnh có thực hiện một phần trang trí hội trường để tổ chức Đại hội đại biểu HNCT tỉnh lần thứ 2 nhiệm kỳ 2015-2020 với số tiền là 7.224.000 đồng. Như vậy, đã gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước là 13.196.000 đồng (Bút lục 255-256).

Tại bản Kết luận giám định bổ sung số: 3206/KLGĐTC-STC ngày 22/9/2023 của Sở Tài chính tỉnh B:

  • Đối với hành vi HNCT tỉnh lập khống các chứng từ đối với các khoản chi thanh toán tiền mua trà khô, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ theo các hóa đơn số 0045543, 0045546, 0045547, 0045545 ngày 23/3/2015 tại ếu"Phiếu chi số 01, 04, 05, 10 ngày 25/3/2015 để quyết toán với tổng số tiền 6.900.000 đồng từ ngân sách Nhà nước sau đó sử dụng vào việc chi thưởng ết"Tết năm 2015 cho cán bộ, nhân viên của HNCT tỉnh Blà không đúng quy định tại khoản 2 Điều 27, khoản 5 Điều 72 Luật "Ngân"Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; khoản 3 Điều 7, khoản 1, khoản 2 Điều 14 Luật ế"Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003. Hành vi nêu trên đã gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước với số tiền là 6.900.000 đồng.

Tại Bản Cáo trạng số 176/2023/CT-VKS ngày 27/10/2023,Viện kiểm sát nhân dân Thành Phố Đồng Xoài truy tố các bị cáo Nguyễn Văn V Đoàn Thị T4 Avà Cao Văn H1về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” theo khoản 1 Điều 356 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự).

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành Phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1, khoản 2 Điều 356 BLHS; điểm b, s, v, o khoản 1 Điều 51; các Điều 50, Điều 59 Bộ luật Hình sự đề nghị miễn hình phạt đối với bị cáo Nguyễn Văn V

  • + Áp dụng khoản 1 Điều 356 BLHS; điểm b, s, v, khoản 1, khoản 2 Điều 51; các Điều 50, Điều 59 Bộ luật Hình sự đề nghị miễn hình phạt đối với bị cáo Đoàn Thị Tú A3
  • + Áp dụng khoản 1 Điều 356 BLHS; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; các Điều 36, Điều 50 Bộ luật Hình sự đề nghị mức án đối với bị cáo Cao Văn H1từ 18 đến 24 tháng cải tạo không giam giữ.
  • - Hình phạt bổ sung: Không đề nghị áp dụng.
  • - Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 BLHS, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự đề nghị:
  • Tịch thu sung quỹ Nhà nước đối với số tiền 117.388.000 đồng.
  • Buộc Cao Văn H1nộp lại số tiền hưởng lợi bất chính 15.000.000đồng sung quỹ Nhà nước.
  • Buộc Phạm Thị H1 T3nộp lại số tiền hưởng lợi bất chính 3.000.000đồng sung quỹ Nhà nước.

Trong phần tranh luận, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành Phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước trình bày lời luận tội đối với bị cáo và kết luận đối với vụ án, bị cáo Nguyễn Văn VĐoàn Thị T5 Avà Cao Văn H1thừa nhận hành vi phạm tội của mình, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục, theo quy định của Bộ luật ố"Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo cũng như những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại gì. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.

[2] Tại phiên tòa, các bị cáo Nguyễn Văn VĐoàn Thị T5 Avà Cao Văn H1thừa nhận hành vi của mình đã thực hiện theo nội dung ản"bản cáo trạng đã truy tố. Lời thừa nhận này phù hợp với lời khai của các bị cáo trong quá trình điều tra, ời"lời khai của những người liên quan; kết luận giám định tài chính. Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở kết luận: Vì động cơ vụ lợi, Q1 I năm 2016, Nguyễn Văn V2 tịch Hội người cao tuổi tỉnh Bình Phước chỉ đạo Đoàn Thị Tú A3– é"kế toán của Hội lập khống các chứng từ để hợp thức số tiền đã rút dự toán chi thưởng Tết 2016 cho cán bộ nhân viên của Hội và chỉ đạo Cao Văn H1lů"thủ quỹ tiền mặt của Hội ký vào các chứng từ thanh toán bằng tiền mặt do Anh lập khống để đủ điều kiện Kho bạc Nhà nước duyệt chi quyết toán số tiền 71.703.000 đồng từ ngân sách Nhà nước. Trong đó Cao Văn H1thực hiện việc ký 11 bộ hồ sơ, chứng từ do Đoàn Thị Tú A4 khống để thanh quyết toán số tiền 41.050.000 đồng.

Hành vi của Nguyễn Văn V3 Đoàn Thị Tú A5 thiệt hại cho ngân sách Nhà nước số tiền 71.603.000 đồng; Hành vi của Cao Văn H1gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước số tiền 41.050.000 đồng.

Ngoài ra năm 2015 Nguyễn Văn V4 chỉ đạo Phạm Thị Huyền T6(Kế toán HNCT từ tháng 12/2014 đến tháng 6/2015), Cao Văn H1có hành vi lập khống hóa đơn, chứng từ để quyết toán số tiền 6.900.000 đồng. Như vậy, hành vi của Nguyễn Văn V5 thiệt hại cho ngân sách Nhà nước số tiền 78.503.000 đồng; Hành vi của Cao Văn H1gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước số tiền 47.950.000 đồng.

Hành vi mà các bị cáo Nguyễn Văn V6 Thị Tú ACao Văn H1đã thực hiện là nghiêm trọng, xâm phạm đến sự hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức trong hoạt động công vụ; gây thiệt hại cho ngân sách 79" \o "Nhà"Nhà nước với số tiền 78.503.000 đồng; làm mất lòng tin của nhân dân. Khi thực hiện hành vi phạm tội, các bị cáo có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Các bị cáo nhận thức được hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao, lập khống chứng từ rút tiền từ ngân sách là hành vi trái pháp luật, gây mất lòng tin của nhân dân, song vì động cơ vụ lợi các bị cáo đã cố tình thực hiện. Vì vậy, cần phải xử lý nghiêm để cải tạo, giáo dục các bị cáo, đồng thời răn đe và phòng ngừa chung.

[3] Đây là vụ án đồng phạm. Bị cáo Nguyễn Văn V7 vai trò chính trực tiếp chỉ đạo các bị cáo Đoàn Thị T4 Avà Cao Văn H1lập khống hồ sơ chứng từ nhằm thực hiện tội phạm. Các bị cáo Đoàn Thị Tú A6 Cao Văn H1khi có chỉ đạo của Nguyễn Văn V8 ra phải ngăn cản việc vi phạm nhưng vì vụ lợi các bị cáo đã không làm được điều đó mà cùng thực hiện hành vi phạm tội như c1Cáo trạng đã truy tố.

[4] Về nhân thân của các bị cáo: Bị cáo Cao Văn H1có nhân thân xấu, cụ thể: Ngày 12/4/2017, bị Tòa án nhân dân thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đ phạt 03 năm tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 05 năm về tội “Đánh bạc” quy định tại ản"khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự theo ản" Bản án số 32/2017/HSST. Chấp hành xong thời gian thử thách của án treo vào ngày 12/4/2022. Chấp hành xong án phí và hình phạt bổ sung vào ngày 19/9/2023. Các bị cáo Nguyễn Văn V3 Đoàn Thị Tú A7 nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự.

[5] Các tình tiết giảm nhẹ:

Xét thấy trong quá trình điều tra, truy tố, cũng như tại phiên tòa hôm nay các bị cáo Nguyễn Văn V6 Thị Tú ACao Văn H1đã tự nguyện khắc phục hậu quả, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Các bị cáo là người có thành tích xuất sắc trong công tác, hiện già yếu hoặc bệnh tật đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s, v khoản 1, khoản 2, Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo Nguyễn Văn V9 trên 70 tuổi nên còn được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm o khoản 1 Điều 51 BLHS.

[6] Căn cứ quyết định hình phạt: Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, căn cứ vào các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của các bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy ối"đối với Nguyễn Văn V3 Đoàn Thị Tú A8 người có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ đã nộp lại toàn bộ số tiền hưởng lợi bất chính; hiện Nguyễn Văn V9 già yếu, có nhiều bệnh tật; Đoàn Thị Tú A9 đang bị ung thư do đó thể hiện sự khoan hồng của Đảng và Nhà nước cần áp dụng ều"Điều 59 Bộ luật Hình sự miễn hình phạt cho các bị cáo. Đối với Cao Văn H1là người đã có án tích, tuy nhiên bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ, phụ thuộc vào sự chỉ đạo của bị cáo V10 không cần phải cách ly bị cáo mà cần áp dụng ều"Điều 36 Bộ luật C:\Users\user\Downloads\89" \o "Hình"Hình sự giao bị cáo cho chính quyền địa phương quản lý giáo dục là đủ.

[7] Viện kiểm sát nhân dân Thành Phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước truy tố các bị cáo Nguyễn Văn V6 Thị Tú ACao Văn H1về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” theo quy định tại khoản 1 Điều 356 Bộ luật Hình sự là có căn cứ. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành Phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước về phần hình phạt đối với Nguyễn Văn V3 Đoàn Thị Tú A3Cao Văn H1là phù hợp nên được chấp nhận.

[8] Trách nhiệm dân sự:

Quá trình giải quyết vụ án, đại diện Hội người cao tuổi tỉnh Bình Phước có đề nghị buộc các bị cáo phải nộp vào ngân sách nhà nước số tiền bị cáo đã chiếm đoạt xét đề nghị của Hội người cao tuổi tỉnh Bình Phước là có căn cứ nên được chấp nhận.

Tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phan Hữu T2vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Trong đơn anh T2đề nghị xem xét lại số tiền anh đã nộp khắc phục hậu quả vượt quá số tiền được hưởng lợi. Tuy nhiên qua xem xét lời khai của anh T2và các bị cáo có căn cứ xác định số tiền anh T2hưởng lợi là 27.000.000đồng nên không có cơ sở xem xét yêu cầu của anh T2

[9] Đối với bà Phạm Thị H1 T3(Kế toán HNCT từ tháng 12/2014 đến tháng 6/2015) có hành vi lập khống hóa đơn, chứng từ để quyết toán số tiền 6.900.000 đồng theo kết luận giám định bổ sung số: 3206/KLGĐTC-STC ngày 22/9/2023 của Sở Tài chính tỉnh B đủ yếu tố cấu thành tội phạm nên Cơ quan CSĐT Công an thành phố Đkhông đặt vấn đề xử lý.

Đối với ông Vũ Văn T7 người làm đơn tố cáo hành vi sai phạm của Nguyễn Văn V11 trình điều tra xác định có một số nội dung trong đơn tố cáo của ông Vũ Văn T8 quan điều tra đã tiến hành xác minh nhưng chưa thể kết luận nội dung tố cáo là đúng hay sai. Hiện ông T4đã chết nên không thể tiến hành làm việc về những nội dung tố cáo, do đó Cơ quan CSĐT tạm dừng xác minh về các nội dung khác liên quan đến tố cáo của ông T9

Đối với ông Phan H2 T2quá trình điều tra xác định ông T2không biết việc Nguyễn Văn V9 chỉ đạo kế toán lập khống các chứng từ để quyết toán tiền từ Ngân sách Nhà nước cấp nên Cơ quan CSĐT Công an thành phố Đkhông đặt vấn đề xử lý.

Đối với Cửa hàng B cho các hóa đơn cho HNCT tỉnh Bvào năm 2015 vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Đến nay đã hết thời hiệu xử lý vi phạm hành chính nên Cơ quan CSĐT không đặt vấn đề xử lý.

Đối với các nội dung không tiến hành Giám định được, Cơ quan CSĐT Công an thành phố Đđã tiến hành xác minh các nội dung liên quan đến các chứng từ do kế toán lập khống để quyết toán tiền từ Ngân sách Nhà nước cấp. Tuy nhiên qua xác minh những người được xác minh hiện nay đã già, yếu, không nhớ, một số đã chết nên Cơ quan Giám định tài chính không thể Giám định đối với các nội dung Cơ quan CSĐT Công an thành phố Đ yêu cầu Giám định nên không đủ cơ sở để xử lý.

[10] Về hình phạt bổ sung:

Do các bị cáo không có thu nhập ổn định nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

[11] Về xử lý vật chứng: Cần tịch thu sung quỹ Nhà nước đối với số tiền 117.388.000 đồng là số tiền hưởng lợi bất chính do các bị cáo và những người liên quan giao nộp.

Buộc Cao Văn H1nộp lại số tiền hưởng lợi bất chính 15.000.000đồng sung quỹ Nhà nước.

Buộc Phạm Thị H1 T3nộp lại số tiền hưởng lợi bất chính 3.000.000đồng sung quỹ Nhà nước. ại"Tại phiên Tòa chị T3đã nộp lại số tiền trên nên cần ghi nhận

[12]. Án phí:

Các bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 135, 136 Bộ luật ố"Tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban ờng"Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn V Đoàn Thị Tú A6 Cao Văn H1phạm tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
    • Áp dụng khoản 1 Điều 356 BLHS; điểm b, s, v, o khoản 1, khoản 2 Điều 51; các Điều 50, Điều 59 Bộ luật Hình sự miễn hình phạt đối với bị cáo Nguyễn Văn V
    • + Áp dụng khoản 1 Điều 356 BLHS; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 50; Điều 59 Bộ luật Hình sự miễn hình phạt đối với bị cáo Đoàn Thị Tú A3
    • + Áp dụng khoản 1 Điều 356 BLHS; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; các Điều 36, Điều 50 Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Cao Văn H3 (hai bốn) tháng cải tạo không giam giữ. Thời gian cải tạo không giam giữ được tính từ ngày cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục bị cáo nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án. Tógiao bị cáo Cao Văn H1cho Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Bình Phướcgiám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian chấp hành án. Gia đình các bị cáo có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường T giám sát, giáo dục bị cáo.
    • - Hình phạt bổ sung: Không đề nghị áp dụng.
  2. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 BLHS, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự đề nghị: Tịch thu sung quỹ Nhà nước đối với số tiền 120.388.000 đồng. Buộc Cao Văn H1nộp lại số tiền hưởng lợi bất chính 15.000.000đồng sung quỹ Nhà nước.
  3. Trách nhiệm dân sự: Không.
  4. Án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật ố"Tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban ờng"Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc các bị cáo Nguyễn Văn V Đoàn Thị Tú A3Cao Văn H1mỗi bị cáo phải nộp là 200.000 đồng.
  5. Bị cáo, N quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người bị hại; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND Thành Phố Đồng Xoài;
  • - CA Thành Phố Đồng Xoài;
  • - THADS Thành Phố Đồng Xoài;
  • - TT lý lịch tư pháp
  • - Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước;
  • - UBND cấp xã nơi bị cáo cư trú;
  • - Bị cáo; người tham gia tố tụng;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(đã ký)

Nguyễn Đức Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 183/2023/HS-ST ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC về lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ

  • Số bản án: 183/2023/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” theo khoản 1 Điều 356 Bộ luật Hình sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger