|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1827/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1043/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1973. Căn cước công dân số: [...] cấp ngày 10/07/2021 Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thường trú: xx Ấp zz, xã YY (ấp Xuân Thới Đông 3, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1976. Căn cước công dân số: [...] cấp ngày 22/11/2021 tại Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thường trú: XX Ấp zz, xã YY (ấp Xuân Thới Đông 3, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc cùng lời trình bày của những người yêu cầu, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[2] Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn nên đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H cư trú trên địa bàn xã YY (xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn cũ), Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng được quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cũ, cấp ngày 10 tháng 8 năm 2001 (Giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số vv), do vậy hôn nhân của ông T và bà H là hôn nhân hợp pháp.
Nay ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận hai bên thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, ông T và bà H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà H vẫn yêu cầu ly hôn.
Xét thấy, ông T và bà H yêu cầu ly hôn là thật sự tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án ghi nhận ông T và bà H thuận tình ly hôn.
[4] Về nuôi con chung: có 02 con chung Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 25/11/1999 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 08/3/2003.
Hiện con chung Nguyễn Ngọc H1 và Nguyễn Ngọc N đã trưởng thành Ông T và bà Hương không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về tài sản chung: Ông T và bà H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Nợ chung: Ông T và bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ kiện này.
[7] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và tự nguyện chịu lệ phí Tòa án, do đó theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Ông T và bà H phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và Bà Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: có 02 con chung Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 25/11/1999 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 08/3/2003.
- Hiện 02 con chung Nguyễn Ngọc H1 và Nguyễn Ngọc N đã trưởng thành Ông T và bà Hương không yêu cầu Tòa án giải quyết
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền 300.000 đồng, Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H chịu mỗi người 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0028097 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà H nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thương |
Bản án số 1827/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số bản án: 1827/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
