|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 182/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19/3/2025 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Bờ; Ông Đỗ Sơn Hùng
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Thạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 126/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ A, khóm V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Xin vắng mặt.
- - Bị đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ A, khóm V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- * Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim P trình bày: Sau thời gian tìm hiểu về tình cảm, chị và anh B tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc sau đó không còn hòa hợp, bất đồng quan điểm. Chính thức ly thân từ đầu năm 2024 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu như sau: Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn B; Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 13/5/2005 hiện đã thành niên và tự lập được; Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- * Bị đơn anh Nguyễn Văn B đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có ý kiến trình bày.
- Tại phiên toà: Chị P có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh B vắng mặt.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biều ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- - Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị HĐXX: Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn của chị P là có cơ sở chấp nhận; Về con chung: Nguyễn Quốc T, sinh ngày 13/5/2005 hiện đã thành niên và tự lập được; Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu, nên đề nghị không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng:
- - Về thẩm quyền giải quyết: anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1979 có nơi cư trú tại tổ A, khóm V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Chị P khởi kiện xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
- Về nội dung vụ án:
- - Về hôn nhân: Chị P và anh B chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang nên được pháp luật công nhận là vợ chồng và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Sau khi kết hôn anh chị có cuộc sống hạnh phúc được một thời gian, nhưng thời gian sau xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường hay cải vả và phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp. Hiện nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị P xin ly hôn với anh B. Tòa án đã hòa giải cho anh chị đoàn tụ nhưng anh B vắng mặt. Vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P.
- - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 13/5/2005 hiện đã thành niên và tự lập được nên không xem xét.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Chị P phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẻ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Căn cứ Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim P.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn với anh Nguyễn Văn B.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 12 ngày 08/3/2004 của Ủy ban dân xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 13/5/2005 hiện đã thành niên và tự lập được nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009275 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Hoàng |
Bản án số 182/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 182/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn Phàng - Bảo
