Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 180/2024/HNGĐ-ST

Ngày 30 – 9 – 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Hoàng Giang

Ông Nguyễn Văn Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thảo Nguyên – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 249/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 383/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung V, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
  • - Bị đơn: Chị Lữ Tố Q, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khóm H, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh V trình bày:

  • - Về hôn nhân: Anh V và chị Q chung sống với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp trong lối sống, bất đồng về quan điểm nên anh chị thường hay cự cãi, xúc phạm lẫn nhau và hiện nay anh chị đã ly thân nhau. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông T.
  • - Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Lữ H, sinh ngày 26/10/2011 và Nguyễn Trung T1, sinh ngày 25/12/2013, hiện đang sống cùng với anh V, khi ly hôn anh V yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu quan điểm:

  • Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định.
  • Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về án phí đương sự phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về tố tụng: Anh V yêu cầu xét xử vắng mặt, chị Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
  2. [2] Về hôn nhân: Anh V và chị Q chung sống với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo anh V xác định quá trình chung sống giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và hiện nay đã ly thân nhau, từ nguyên nhân trên nên anh V yêu cầu xin ly hôn với chị Q.

    Đối với chị Q không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của anh V cho thấy chị không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho anh V được ly hôn với chị Q là phù hợp và đúng quy định.

  3. [3] Về con chung: Xét thấy hiện nay cháu H và cháu T1 đang sống cùng với anh V, hai cháu đều có nguyện vọng sống với anh V khi anh chị ly hôn, chị Q không có ý kiến gì về vấn đề này. Do đó để tiếp tục ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, giao cháu H và cháu T1 cho anh V tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.

    Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.

  4. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị Q không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
  5. [5] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh V phải chịu 300.000 đồng.
  6. [6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Trung V được ly hôn với chị Lữ Tố Q.
  2. Về con chung: Giao Nguyễn Lữ H, sinh ngày 26/10/2011 và Nguyễn Trung T1, sinh ngày 25/12/2013 cho anh V tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

    Chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh V phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003786 ngày 09/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, anh V đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
  • - UBND thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Hồ Dũng Liêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 180/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 180/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Trung Vương được ly hôn với chị Lữ Tố Quyên. 2. Về con chung: Giao Nguyễn Lữ Hân, sinh ngày 26/10/2011 và Nguyễn Trung Tiến, sinh ngày 25/12/2013 cho anh Vương tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger