TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 180/2025/HNGĐ-ST Ngày 27-11-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Ngọc Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Bà Nguyễn Kim Kết
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau.
Ngày 27 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Cẩm T, sinh năm 2002 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp X, xã T, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Trần Vũ B, sinh năm 1993 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Nguyễn Cẩm T trình bày: Bà T và ông B kết hôn ngày 29/9/2022 đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên bất hòa, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn với ông B.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Huy H sinh ngày 13/3/2020 hiện đang sống cùng ông B, sau khi ly hôn bà đồng ý giao con cho ông B tiếp tục nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Trần Vũ B nhưng ông B không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của bà T, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Trần Vũ B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông B.
[2] Về hôn nhân: Bà T khai sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên bất hòa, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông B không có ý kiến phản đối, ông cũng không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với bà T, thể hiện qua việc nhiều lần Tòa án triệu tập hòa giải và xét xử, ông đều không tham gia. Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân của ông, bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, cho bà T và ông B ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Huy H sinh ngày 13/3/2020 hiện đang sống cùng ông B, sau khi ly hôn bà đồng ý giao con cho ông B tiếp tục nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng, ông B cũng không phản đối. Xét thấy cháu H hiện đang sống cùng ông B, do đó để tránh xáo trộn môi trường sống của cháu H cần tiếp tục giao cháu cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông B xác định không có, bà T không phản đối nên Tòa án không xem xét giải quyết
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do yêu cầu được chấp nhận nên bà T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Cẩm T. Cho bà Nguyễn Cẩm T được ly hôn với ông Trần Vũ B.
- Giao cháu Trần Huy H sinh ngày 13/3/2020 cho ông Trần Vũ B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, việc cấp dưỡng không đặt ra. Bà Nguyễn Cẩm T không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Cẩm T phải chịu 300.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền 0001106 ngày 07/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà T, ông B có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Cà Mau;
- - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Cà Mau;
- - Ủy ban nhân dân xã Tân Thuận, tỉnh Cà Mau;
- - Đương sự;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Ngọc Trâm |
Bản án số 180/2025/HNGĐ-ST ngày 27/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 180/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Cẩm Thúy. Cho bà Nguyễn Cẩm Thúy được ly hôn với ông Trần Vũ Bảo.
