Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2024/KDTM-ST

Ngày: 25-4-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thương.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Từ Anh Tuấn;
  2. Ông Phan Văn Cường.

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Anh Ly- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thuý An - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2024/KDTM-ST ngày 27/02/2024 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐXXST-KDTM ngày 21 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á; trụ sở: số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Lầu H, tòa nhà A C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh năm 1996; địa chỉ liên hệ: Lầu H, Tòa nhà A, 444A-446 Cách mạng tháng 8, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 11/01/2024); (Có mặt).

- Bị đơn: Công ty TNHH X; địa chỉ: số D, đường B, khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Xuân T1, sinh năm 1980; địa chỉ: số D, đường B, khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương; (Có mặt).

- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Võ Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: số D đường B, khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương; (Vắng mặt).
  2. Ông Phan Xuân T1, sinh năm 1980; địa chỉ: số D đường B, khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 01 năm 2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á (gọi tắt là Ngân hàng A) là bà Nguyễn Ngọc Bảo T trình bày:

Ngân hàng A cấp tín dụng cho Công ty TNHH X (sau đây là Công ty X) căn cứ theo: Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TDU.DN.1097.120522 ngày 12/05/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số TDU.DN.1259.120522 ngày 12/05/2022; cụ thể: Hạn mức tín dụng: 5.000.000.000 đồng; Mục đích cho vay: Bổ sung vốn kinh doanh thi công xây dựng; Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng; Phương thức giải ngân: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Thời hạn cho vay: 09 tháng, kể từ ngày kế tiếp của ngày giải ngân; Thời hạn giải ngân: 06 tháng, kể từ ngày ký Hợp đồng cấp tín dụng; Lãi suất trong hạn: 12,5%/năm và Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Thực hiện thỏa thuận, Ngân hàng A đã giải ngân cho Công ty X Thịnh đủ số tiền vay theo Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/02/2023 và khế ước nhận nợ số [...] ngày 14/02/2023.

Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng nêu trên, ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H đã thế chấp các tài sản sau:

  • + Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1590, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TDU.BĐDN.152.120522 đã được công chứng tại Văn phòng C (tỉnh Bình Dương) ngày 12/5/2022, số công chứng 2903, quyển số 05/2022 TP/CC-SCC/HĐGD và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố D, tỉnh Bình Dương ngày 12/5/2022.
  • + Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1578, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TDU.BĐDN.152.120522 đã được công chứng tại Văn phòng C (tỉnh Bình Dương) ngày 12/5/2022, số công chứng 2903, quyển số 05/2022 TP/ CC-SCC/HĐGD và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố D, tỉnh Bình Dương ngày 12/5/2022.

Ngoài ra, ngày 12/5/2022 ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H có ký Giấy cam kết cùng trả nợ với Công ty X Thịnh cho Ngân hàng A. Theo đó, ông T1 và bà H đồng ý cùng trả nợ với bên cấp tín dụng là Công ty X. Khi bên được cấp tín dụng (Công ty X) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng A. Nghĩa vụ trả nợ bao gồm toàn bộ nghĩa vụ của bên được cấp tín dụng với Ngân hàng A (bao gồm vốn gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phạt chậm trả, phí, các khoản phải trả khác).

Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty X T2 đã thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 209.003.675đ, trong đó, gốc: 0, lãi: 209.003.675đ. Kể từ tháng 11/2023 Công ty X đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đã ký giữa các bên nên Ngân hàng A đã chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 25/4/2024, Công ty X còn nợ của Ngân hàng A tổng số tiền 5.671.764.380 đồng, trong đó: Nợ gốc: 5.000.000.000 đồng, lãi trong hạn: 243.712.329 đồng, lãi quá hạn: 413.229.452 đồng, phạt: 14.822.599 đồng.

Do Công ty TNHH X đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng A khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết:

  1. Buộc Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 25/4/2024 là 5.671.764.380 đồng trong đó: nợ gốc: 5.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 243.712.329 đồng; Lãi quá hạn: 413.229.452 đồng; Phạt: 14.822.599 đồng.
  2. Công ty TNHH X T2 còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, K ước nhận nợ đã ký kể từ ngày 26/4/2024 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
  3. Trường hợp Công ty TNHH X T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1590, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB841517, số vào số cấp GCN: CS18285 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/01/2022, cập nhật lần cuối ngày 20/04/2022 cho ông Phan Xuân T1; Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1578, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU456142, số vào số cấp GCN: CS16959 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 01/10/2020, cập nhật lần cuối ngày 20/04/2022 cho ông Phan Xuân T1.
  4. Trường hợp Công ty TNHH X T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A thì ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 12/5/2022.

* Quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH X T2 là ông Phan Xuân T1 trình bày: Thống nhất với Ngân hàng A về việc ký Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TDU.DN.1097.120522 ngày 12/05/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số TDU.DN.1259.120522 ngày 12/05/2022. Thực hiện theo hợp đồng ngân hàng A đã giải ngân cho Công ty X Thịnh số tiền 5.000.000.000 đồng theo Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/02/2023 và khế ước nhận nợ số [...] ngày 14/02/2023. Đảm bảo cho khoản vay trên ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H đã thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1578 và thửa đất số 1590, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, Phường T, Thành phố D, tỉnh Bình Dương thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H. Nay đối với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A thì bị đơn đồng ý. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế khó khăn nên bị đơn chưa thể thanh toán nợ cho Ngân hàng A. Đề nghị Ngân hàng A cho bị đơn một khoảng thời gian để trả nợ, xóa và giải chấp quyền sử dụng đất hiện đang thế chấp tại Ngân hàng.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Xuân T1: Ông T1 thống nhất với toàn bộ lời khai và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Quá trình tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị H: Đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý; thông báo yêu cầu cung cấp chứng cứ, tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa nhưng bà H đều vắng mặt không có lý do, không cung cấp lời khai, không có yêu độc lập cũng như không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ:

  • - Quyền sử dụng đất diện tích 222 m² (120m² đất ODT và 102m² đất CLN) thuộc thửa đất số 1590, tờ bản đồ số 54, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB841517, số vào số cấp GCN: CS18285 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh B cấp ngày 19/01/2022, cập nhập biến động lần cuối ngày 20/04/2022 cho ông Phan Xuân T1, hiện trạng là đất trống.
  • - Quyền sử dụng đất diện tích 682,4 m² (60m² đất ODT và 622,4m² đất CLN) thuộc thửa đất số 1578, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU456142, số vào số cấp GCN: CS16959 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh B cấp ngày 01/10/2020, cập nhập biến động lần cuối ngày 20/04/2022 cho ông Phan Xuân T1, hiện trạng là đất trống.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H là đúng quy định.

Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về tố tụng: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị H đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà H.
  2. Về nội dung vụ án: Ngân hàng A cấp tín dụng cho Công ty TNHH X Thịnh căn cứ theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TDU.DN.1097.120522 ngày 12/05/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số TDU.DN.1259.120522 ngày 12/05/2022, cụ thể: Hạn mức tín dụng: 5.000.000.000 đồng; mục đích cho vay: bổ sung vốn kinh doanh thi công xây dựng; phương thức cho vay: cho vay theo hạn mức tín dụng; phương thức giải ngân: được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; thời hạn cho vay: 09 tháng, kể từ ngày kế tiếp của ngày giải ngân; thời hạn giải ngân: 06 tháng, kể từ ngày ký Hợp đồng cấp tín dụng; Lãi suất trong hạn: 12,5%/năm và Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Thực hiện theo hợp đồng, Ngân hàng A đã giải ngân cho Công ty X Thịnh số tiền vay theo Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/02/2023 và khế ước nhận nợ số [...] ngày 14/02/2023. Do Công ty X đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu Công ty X phải thanh toán nợ vay.

Bị đơn Công ty X T2 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Xuân T1 thống nhất về việc ký các hợp đồng cấp tín dụng, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, các khế ước nhận nợ, số tiền còn nợ đến thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế khó khăn nên bị đơn không thể trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng A đề nghị Ngân hàng A cho bị đơn thời gian để tất toán khoản nợ, giải chấp tài sản. Quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để tham gia tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do và không xuất trình tài liệu, chứng cứ liên quan để Tòa án xem xét quyền lợi cho bà H.

  1. Xét, Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TDU.DN.1097.120522 ngày 12/05/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số TDU.DN.1259.120522 ngày 12/05/2022 được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận của các bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc các bên phải thực hiện. Thực hiện hợp đồng Ngân hàng A đã giải ngân cho Công ty TNHH X Thịnh số tiền 5.000.000.000 đồng tương đương với các Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/02/2023 và khế ước nhận nợ số [...] ngày 14/02/2023. Thực hiện hợp đồng, Công ty X T2 đã thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 209.003.675đ, trong đó, gốc: 0, lãi: 209.003.675đ. Kể từ tháng 11/2023 Công ty X đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đã ký giữa các bên nên khoản vay đã chuyển thành các khoản nợ quá hạn. Tại phiên tòa bị đơn đề nghị Ngân hàng A cho bị đơn thời gian để thanh toán nợ, xóa thế chấp. Tuy nhiên, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn không đồng ý. Việc bị đơn không thanh toán nợ, gốc lãi theo theo thỏa thuận đã vi phạm Điều 3 của Hợp đồng tín dụng số TDU.DN.1259.120522 ngày 12/05/2022. Vì vậy, Ngân hàng A yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền phát sinh theo Hợp đồng cấp tín dụng số TDU.DN.1259.120522 ngày 12/05/2022, tính đến ngày 25/4/2024 là 5.671.764.380 đồng, trong đó: Nợ gốc: 5.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 243.712.329 đồng; Lãi quá hạn: 413.229.452 đồng; Phạt: 14.822.599 đồng là có căn cứ chấp nhận.
  2. Hợp đồng thế chấp tài sản số TDU BĐDN.152.120522 được công chứng tại Văn phòng C, số công chứng 2903 ngày 12/05/2022; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Bình Dương ngày 12/05/2022. Theo đó, tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 1590, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB841517, số vào số cấp GCN: CS18285 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/01/2022, cập nhật lần cuối ngày 20/04/2022 cho ông Phan Xuân T1; Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1578, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU456142, số vào số cấp GCN: CS16959 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh B cấp ngày 01/10/2020, cập nhật lần cuối ngày 20/04/2022 cho ông Phan Xuân T1. Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ hiện trạng là đất trống. Các quyền sử dụng đất trên là tài sản của ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H. Theo đó, ông T1 và bà H đã sử dụng tài sản trên của mình để đảm bảo khoản vay cho Công ty X tại Ngân hàng A. Xét, Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên thể hiện sự tự nguyện của các bên, không trái đạo đức, không trái pháp luật, tuân thủ quy định về hình thức và được đăng ký giao dịch đảm bảo đúng quy định của pháp luật nên có hiệu lực bắt buộc các bên phải thực hiện. Do đó, trường hợp Công ty X không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất nêu trên để thu hồi nợ là phù hợp.
  3. Ngày 12/05/2022 ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H ký kết với Ngân hàng A Giấy cam kết về việc trả nợ. Theo đó, ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H đồng ý cùng trả nợ với bên được cấp tín dụng là Công ty X khi bên được cấp tín dụng (Công ty X) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng A. Nghĩa vụ trả nợ bao gồm toàn bộ nghĩa vụ của bên được cấp tín dụng với Ngân hàng A (bao gồm vốn gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phạt chậm trả, phí, các khoản phải trả khác). Xét, Giấy cam kết về việc trả nợ ngày 12/05/2022 được ký kết giữa Ngân hàng A với ông Phan Xuân T1, bà Võ Thị H là hoàn tòan tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội nên buộc các bên phải thực hiện. Do đó, nguyên đơn yêu cầu ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Á trong trường hợp Công ty X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ là phù hợp.
  4. Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
  5. Chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền 8.000.000đ. Ngân hàng A đã tạm ứng. Công ty X phải chịu và có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng A.
  6. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty X phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 280, 317, 318, 319, 323 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;

Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á đối với Công ty TNHH X về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

    Buộc Công ty TNHH X có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á số tiền nợ theo Hợp đồng cấp tín dụng số TDU.DN.1259.120522 ngày 12/05/2022 tính đến ngày 25/4/2024 là 5.671.764.380đ (năm tỷ sáu trăm bảy mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn ba trăm tám mươi đồng), trong đó:

    • - Nợ gốc: 5.000.000.000đ (năm tỷ đồng);
    • - Lãi trong hạn: 243.712.329đ (hai trăm bốn mươi ba triệu bảy trăm mười hai nghìn ba trăm hai mươi chín đồng);
    • - Lãi quá hạn: 413.229.452đ (bốn trăm mười ba triệu hai trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai đồng);
    • - Phạt: 14.822.599đ (mười bốn triệu tám trăm hai mươi hai nghìn năm trăm chín mươi chín đồng).
  2. Tiền lãi, phạt chậm trả lãi được tiếp tục tính theo mức lãi suất thỏa thuận trong Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TDU.DN.1097.120522 ngày 12/05/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số TDU.DN.1259.120522 ngày 12/05/2022, kể từ ngày 26/4/2024 cho đến khi Công ty TNHH X Thịnh thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
  3. Trường hợp Công ty TNHH X T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Á có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1590, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB841517, số vào số cấp GCN: CS18285 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/01/2022, cập nhật lần cuối ngày 20/04/2022 cho ông Phan Xuân T1; Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1578, tờ bản đồ số 4, tọa lạc khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU456142, số vào số cấp GCN: CS16959 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh B cấp ngày 01/10/2020, cập nhật lần cuối ngày 20/04/2022 cho ông Phan Xuân T1.
  4. Trường hợp Công ty TNHH X T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á thì ông Phan Xuân T1 và bà Võ Thị H có trách thanh toán toàn bộ khoản nợ trên theo Giấy cam kết về việc trả nợ ký ngày 12/5/2022.
  5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
    • - Công ty TNHH X T2 phải chịu số tiền 113.671.764đ (một trăm mười ba triệu sáu trăm bảy mươi mốt ngàn bảy trăm sáu mươi tư đồng).
    • - Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á 56.662.073đ (năm mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn không trăm bảy mươi ba đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004420 ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
  6. Chi phí tố tụng khác: Công ty TNHH X T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Á chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng).
  7. Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  8. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Dĩ An;
  • - Chi cục THADS thành phố Dĩ An;
  • - Lưu: VT, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 18/2024/KDTM-ST ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 18/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP a VỚI Công ty TNHH Xây dựng Thương mại dịch vụ P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger