|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 18/2024/DS-ST
Ngày: 24/4/2024
V/v: tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Xuyến
- Bà Đặng Thị Ngọc Hằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Trinh - Cán bộ Toà án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Sương – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2024 tại Tòa án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 594/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2024/QĐXXST - DS ngày 13 tháng 03 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 112/2024/QÐST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Trụ sở: Lầu 8, 2 N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Gia T, theo giấy ủy quyền số 4017/2013/UQ-TGĐ ngày 21/11/2023.
(ông T có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Dương D, sinh năm 1965
Địa chỉ: A T, Phường I, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
(ông D vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, các bên đương sự trình bày:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là S1) có ông Trần Gia T đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 21/2/2020, Ngân hàng TMCP S chi nhánh P đã ký với ông Dương D hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ với mục đích tiêu dùng cá nhân với số tiền vay 50.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng.
Trong quá trình vay, từ ngày giải ngân đầu tiên đến nay, ông Dương D đã liên tục thanh toán trễ khoản vay. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông D không có thiện chí trả nợ. Do ông Dương D vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tổng số tiền đã nợ trong việc sử dụng trên tính đến ngày 24/4/2024 là 57.549.913 đồng, trong đó bao gồm gốc là 33.344.000 đồng, lãi trong hạn là 8.311.886 đồng, lãi quá hạn là 12.379.502 đồng, lãi chậm trả là 3.514.525 đồng.
Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, yêu cầu khách hàng có trách nhiệm thanh toán ngay các khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng đã tạo điều kiện về mặt thời gian để khách hàng trả nợ, tuy nhiên khách hàng vẫn chưa thanh toán các khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký. Xét thấy không thể tiếp tục thương lượng được với nhau, nguyên đơn yêu cầu Tòa án xét xử, buộc ông Dương D trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tính đến ngày 24/4/2024 là 57.549.913 đồng theo quy định của pháp luật và số tiền lãi tiếp theo từ ngày 25/10/2024 đến khi thanh toán hết nợ gốc.
Bị đơn ông Dương D: vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 phát biểu quan điểm: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp và thụ lý đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa hôm nay thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định pháp luật tố tụng, các đương sự đã chấp hành đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ thỏa thuận của hợp đồng tín dụng hai bên ký kết phù hợp quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khởi kiện ông Dương D yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng nên đây là tranh chấp về hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại Quận C nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3.
[2] Bị đơn ông Dương D đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Dương D theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số [...] ký ngày 21/02/2020 có chữ ký xác nhận giữa bên cho vay là S1 và bên vay là ông Dương D thể hiện S1 đã cho ông Dương D vay tín dụng với hạn mức 50.000.000 đồng, thời hạn 36 tháng.
[4] Thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Dương D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tính đến ngày 24/4/2024 số nợ gốc của ông D còn lại là 33.344.000 đồng.
[5] Xét thấy, trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Tuấn Dương D1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 4, Điều 5 của Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ, Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Dương D1 thanh toán toàn bộ số nợ gốc 33.344.000 đồng là có căn cứ.
[6] Về lãi suất: Xét mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng là 10.5%/năm là phù hợp quy định pháp luật. Do ông Dương D1 không thanh toán số nợ gốc đúng thời hạn nên ngoài nợ gốc, ông Dương D1 còn phải chịu lãi trong hạn là 8.311.886 đồng, lãi quá hạn là 12.379.502 đồng, lãi chậm trả là 3.514.525 đồng tính đến ngày xét xử sơ thẩm.
[7] Ngoài ra, ông Dương D1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 25/4/2024 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi trả dứt nợ vay.
[8] Về án phí: Ông Dương D1 phải chịu án phí theo qui định tại Nghị quyết 326/2016/NQ - UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 280; Điều 351; 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S về việc buộc ông Dương D1 phải trả ngay tổng số tiền 57.549.913 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm mười ba đồng) tính đến ngày 24/4/2024 một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật phát sinh từ Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số [...] ký ngày 21/02/2020, trong đó, nợ gốc là 33.344.000 đồng, lãi trong hạn là 8.311.886 đồng, lãi quá hạn là 12.379.502 đồng, lãi chậm trả là 3.514.525 đồng.
Ông Dương D1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 25/4/2024 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi trả dứt nợ vay.
-
Về án phí: Ông Dương D1 phải chịu 2.877.497 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 970.302 đồng (chín trăm bảy mươi ngàn ba trăm lẻ hai đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S theo Biên lai tạm ứng án phí số 0002361 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-
Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và ông Dương D1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thủy |
Bản án số 18/2024/DS-ST ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 18/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
