Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẮC BÌNH

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2024/HNGĐ-ST

Ngày 22-4-2024

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Huy

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Phạm Thị Bích Lệ;
  2. Bà Nguyễn Thị Yến Thu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Khánh Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1992 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1989 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN

*Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:

Chị và anh Trần Văn L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 37/2016, vào ngày 13/6/2016.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019. Đến năm 2020, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do sống không hợp nhau, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng sống không hạnh phúc, từ năm 2022 chị và anh L sống ly thân cho đến nay.

Vì vậy, chị Nguyễn Thị Ngọc T yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị được ly hôn với anh Trần Văn L.

- Về con chung: Chị và anh Trần Văn L có 02 con chung là cháu Trần Minh K, sinh ngày 23/11/2016 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 15/10/2021. Chị yêu cầu được nuôi dưỡng 02 cháu Trần Minh K và cháu Trần Gia H. Chị không yêu cầu anh Trần Văn L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình đã tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Trần Văn L tại nơi anh L cư trú theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên đến nay anh Trần Văn L vẫn không tham gia tố tụng và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc T.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 đến phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:

  • + Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • + Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • + Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với anh Trần Văn L.

- Về con chung: Giao con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 15/10/2021 và Trần Minh K, sinh ngày 23/11/2016 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai được cản trở quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của anh Trần Văn L. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

- Tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với bị đơn anh Trần Văn L nên Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Trần Văn L có nơi cư trú tại thôn H, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

[3] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Trần Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 đến phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung:

[4] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Văn L đủ điều kiện kết hôn và kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 37/2016, vào ngày 13/6/2016 nên theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo chị T trình bày cuộc sống giữa chị và anh L có nhiều mâu thuẫn trầm trọng, hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, hiện cả hai đã không còn chung sống với nhau từ năm 2022.

Về phía anh Trần Văn L, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Trần Văn L tại nơi anh L cư trú theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên đến nay anh Trần Văn L vẫn không tham gia tố tụng và không

có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc T, điều đó thể hiện anh L không có thiện chí hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng, không thể hiện quyết tâm gìn giữ cuộc hôn nhân của hai bên.

Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, hai bên không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện này của chị T, xử cho chị Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với anh Trần Văn L.

[5] Về con chung: Giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Văn L có 02 con chung là cháu Trần Minh K, sinh ngày 23/11/2016 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 15/10/2021, hiện cả 02 cháu đang ở với chị T. Chị Nguyễn Thị Ngọc T yêu cầu được nuôi dưỡng 02 cháu Trần Minh K và cháu Trần Gia H. Hội đồng xét xử nhận thấy hiện cả 02 cháu Trần Minh KTrần Gia H đều sống với chị T từ đó đến nay, anh L không thường xuyên sinh sống ở nơi cư trú, nguyện vọng của cháu Trần Minh K là sống cùng với chị T, do đó để đảm bảo cuộc sống ổn định của 02 cháu, Hội đồng xét xử nhận thấy cần chấp nhận yêu cầu này của chị T, giao 02 cháu Trần Minh K và cháu Trần Gia H cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng.

Chị Nguyễn Thị Ngọc T không yêu cầu anh Trần Văn L cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T trình bày giữa chị và anh Trần Văn L không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với anh Trần Văn L.
  2. Về con chung: Giao cháu Trần Minh K, sinh ngày 23/11/2016 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 15/10/2021 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, anh Trần Văn L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

    Chị Nguyễn Thị Ngọc T không yêu cầu anh Trần Văn L cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008554 ngày 03/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Văn L vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Bắc Bình;
  • - CCTHADS huyện Bắc Bình;
  • - UBND xã Hòa Thắng (hộ tịch)
  • (CNKH số: 37/2016, ngày 13/6/2016);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(đã ký)

Đỗ Hoàng Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 18/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, Tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger