Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HOÀ BÌNH

TỈNH BẠC LIÊU

Bản án số: 18/2025/ HNGĐ-ST

Ngày: 25-02- 2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thương

Các hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Huỳnh Tài Em

2/- Ông Liêu Tài Ngoánh

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phúc Hậu- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên- Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 353/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2025/QĐXX-ST ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2025/QĐST- DS ngày 07 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1989 (Có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: aVM, xVH, hHB, tBL.

2. Bị đơn: Anh Võ Thanh Ph, sinh năm 1981 (Vắng mặt);

Địa chỉ: aVM, xVH, hHB, tBL.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 19 tháng 11 năm 2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là Chị Nguyễn Thị Hương G trình bày:

Về hôn nhận: Chị Nguyễn Thị Hương G và Anh Võ Thanh Ph tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2009, đến năm 2010 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy đăng ký kết hôn số 116/2010 quyển số 08 cấp năm 2011.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2024 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính tình nên thường xuyên cự cãi, từ đó dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2024 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên chị G yêu cầu ly hôn với Anh Võ Thanh Ph.

Về con chung: Chị Gvà anh Ph có hai người con chung tên cháu Võ Huyền Ng, sinh ngày 06 tháng 08 năm 2011 và cháu Võ Tiến Đ, sinh ngày 30 tháng 04 năm 2018 (Hiện nay cháu Ng, cháu Đ đang sống với chị G). Khi ly hôn chị G yêu cầu tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu Ng, cháu Đ.

Về tài sản chung: Chị G trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị G cam kết vợ chồng không có nợ ai.

Bị đơn: Anh Võ Thanh Ph đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án. Thông báo hòa giải và các văn bản giấy tờ khác cho anh Ph theo quy định pháp luật, nhưng anh Ph không đến Tòa án để cung cấp quan điểm và hòa giải.

Ngày 07 tháng 02 năm 2025, Tòa án mở phiên tòa nhưng anh Ph vắng mặt lần thứ nhất không có lý do. Tòa án đã phải hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn là anh Ph đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng tiếp tục vắng mặt không có lý do.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

* Về thủ tục tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán. Hội đồng xét xử. Thư ký là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do là chưa chấp hành và chưa thực hiện đúng về quyền và nghĩa vụ tố tụng. Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng pháp luật. Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án. Kiểm sát viên chưa phát hiện vi phạm tố tụng.

* Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hương G đối với anh Võ Thanh Ph.

Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Hương G phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Anh Võ Thanh Ph không phải chịu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án các bên cung cấp và qua kết quả thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, xét thấy:

[1]. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Hương G khởi kiện yêu cầu ly hôn với Anh Võ Thanh Ph, anh Ph có địa chỉ tại ấp Vĩnh Mẫu, xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết, anh Phđược Tòa án cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ nhưng anh Ph vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh Phong. Anh Ph phải chịu hậu quả của việc không cung cấp chứng cứ và không thực hiện nghĩa vụ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 6, Điều 72 và Điều 91 Bộ luật tố tụng Dân sự. Chị Gcó đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Ph được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt chị Gvà anh Phong. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[2]. Về hôn nhân: Giữa Chị Nguyễn Thị Hương G và Anh Võ Thanh Ph có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy đăng ký kết hôn số 116/2010 quyển số 08 cấp năm 2011, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, quá trình chung sống giữa chị Gvà anh Ph phát sinh mâu thuẫn, chị G cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính tình nên vợ chồng thường xuyên cự cãi và ly thân từ tháng 02 năm 2024 cho đến nay, lời trình bày của chị G phù hợp với tài liệu, chứng cứ đã thu thập được. Mặt khác, Tòa án triệu tập hòa giải nhưng chị G và anh Ph không có thiện chí hàn gắn. Xét thấy, hôn nhân giữa chị G và anh Ph đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị G đối với anh Ph theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.

[3]. Về con chung: Chị G và anh Ph có 02 người con chung cháu Võ Huyền Ng, sinh ngày 06 tháng 08 năm 2011 và cháu Võ Tiến Đ, sinh ngày 30 tháng 04 năm 2018 (Hiện nay cháu Ng, cháu Đ đang sống với chị G). Khi ly hôn chị G yêu cầu tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu Ng, cháu Đ và hiện tại cháu Ng và cháu Đ đang sống cùng chị G. Xét thấy, chị G đang chăm sóc tốt cho con, để đảm bảo phát triển tốt về thể chất và tinh thần cho cháu Ng, cháu Đ cũng như không làm sáo trộn cuộc sống bình thường của cháu Ng, cháu Đ, nên cần giao cháu Ng, cháu Đ cho chị G nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bên cạnh đó, cháu Ng, cháu Đ cũng có nguyện vọng sống với chị G, nên tiếp tục giao cháu Ng, cháu Đ cho chị Gtiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

[4]. Về cấp dưỡng: Ghi nhận ý kiến của chị G không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.

[5]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị G trình bày không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

[6]. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, chị G phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Võ Thanh Ph không phải chịu án phí.

[7]. Từ nội dung trên, có căn cứ chấp nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 271, Khoản 2, Điều 227; khoản 1 và 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Nguyễn Thị Hương G đối với Anh Võ Thanh Ph. Cho chị G được ly hôn với anh Ph.

2. Về con chung: Giao cháu Võ Huyền Ng, sinh ngày 06 tháng 08 năm 2011 và cháu Võ Tiến Đ, sinh ngày 30 tháng 04 năm 2018 cho chị G tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc.

Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

3. Về cấp dưỡng dưỡng: Ghi nhận ý kiến của chị G không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị G trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

5. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, Chị Nguyễn Thị Hương G phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Gđã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005787 ngày 02/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được chuyển thu án phí.

6. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Đương sư;
  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND huyện Hòa Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Hòa Bình;
  • - UBND xã Vĩnh Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Chí Thương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 18/2025/ HNGĐ-ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 18/2025/ HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1989 (Có đơn xin vắng mặt); Địa chỉ: aVM, xVH, hHB, tBL. 2. Bị đơn: Anh Võ Thanh Ph, sinh năm 1981 (Vắng mặt); Địa chỉ: aVM, xVH, hHB, tBL.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger