Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2024/HNGĐ-ST

Ngày 12-01-2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Đoan

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Trường An
  2. Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 12 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 631/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 440/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé D, sinh năm: 2000 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh C.

Bị đơn: Anh Cao Văn L, sinh năm: 2000 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 25/9/2023 chị Nguyễn Thị Bé D trình bày: Chị và anh Cao Văn L chung sống với nhau từ năm 2018, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phong Lạc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (theo giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 18/02/2021). Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong quá trình chung sống với nhau phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải với nhau. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, chị xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh L.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh L có 01 người con tên Cao Chí Bil, sinh ngày 06/01/2019, hiện cháu đang sống với chị D. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị D không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.

Bị đơn anh Cao Văn L: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh L vẫn vắng mặt không lý do; không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn anh Cao Văn L có nơi cư trú tại ấp Tân Lợi, xã Phong Lạc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Nguyễn Thị Bé D khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Cao Văn L. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Tranh chấp xin ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị D xin vắng mặt, anh L vắng mặt; Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé D và anh Cao Văn L xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2021, hôn nhân tự nguyện. Có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống giữa vợ chồng chị D và anh L phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hòa hợp, không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh L không có ý kiến trước yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị D. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D, cho chị D được ly hôn với anh L.

[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé D và anh Cao Văn L có 01 người con chung tên Cao Chí Bil, sinh ngày 06/01/2019, hiện cháu đang sống với chị D. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng. Xét, con chung tên Cao Chí Bil, hiện nay cháu Bil đang sống cùng với với chị D, gần gũi với chị, ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt, anh L cũng không có yêu cầu gì về con chung. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Cao Chí Bil, sinh ngày 06/01/2019 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

[4] Về cấp dưỡng: Chị D không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ: Chị D không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.

[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị D phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bé D về việc ly hôn với anh Cao Văn L.
    • - Về con chung: Tiếp tục giao cháu Cao Chí Bil, sinh ngày 06/01/2019 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
    • - Về tài sản và nợ chung: Không đặt ra xem xét.
  2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bé D phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 05/10/2023 chị D đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007432 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
  3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
  • - Cơ quan đã đăng ký việc kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Văn Đoan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 12/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 18/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger