TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Huỳnh Thị Út Mẫn |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Bà Nguyễn Hồng Xứng |
| Bà Trần Thị Ngọc Trân |
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.
Ngày 17 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 157/2024/HNGĐST ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông SU, TSAI-CHUNG, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số D, lộ B, khóm B, thôn P, làng G, huyện C, Đài Loan.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
(Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ông S, TSAI-CHUNG trình bày như sau:
Năm 2023, ông có quen biết bà Nguyễn Thị P qua mai mối, sau khi tìm hiểu hai bên có nảy sinh tình cảm, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 05/10/2023.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông S, TSAI-CHUNG chung sống tại Việt Nam được 01 tuần thì ông S, TSAI-CHUNG về Đài Loan làm thủ tục bảo lãnh bà P qua Đài Loan đoàn tụ, bà P ở lại Việt Nam. Ba tháng sau bà P sang Đài Loan đoàn tụ cùng chồng. Trong quá trình chung sống vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm sống không hợp nhau nên vợ chồng thường cải vã, tình cảm vợ chồng rạn nứt nên bà P trở về Việt Nam cho đến nay, hiện giờ bà P không còn muốn sang Đài Loan đoàn tụ cùng ông S, TSAI-CHUNG.
Hiện nay ông S, TSAI-CHUNG sống tại Đài Loan, bà P sống tại Việt Nam, hai bên không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông S, TSAI-CHUNG yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị P. Về con, tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị P có ý kiến: Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung thống nhất đúng như ông S, TSAI-CHUNG trình bày. Với yêu cầu của ông S, TSAI-CHUNG, bà P cũng đồng ý và không có ý kiến gì khác, yêu cầu giải quyết vắng mặt bà do bận công việc nên không tham gia tố tụng tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông S, TSAI-CHUNG và bị đơn bà Nguyễn Thị P đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa hợp lệ. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Ông SU, TSAI-CHUNG và bà Nguyễn Thị P có tình cảm yêu thương nhau, đủ điều kiện kết hôn và tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình, đã được Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 58 ngày 05/10/2023. Do đó Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa ông S, TSAI-CHUNG và bà Nguyễn Thị P là hôn nhân hợp pháp.
Về nguyên nhân ly hôn ông, bà đều xác định, sau khi kết hôn ông SU, TSAI-CHUNG về Đài Loan sinh sống và làm thủ tục bảo lãnh bà P qua Đài Loan đoàn tụ. Ba tháng sau bà P sang Đài Loan đoàn tụ cùng chồng. Trong quá trình chung sống vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm sống không hợp nhau nên vợ chồng thường cải vã, tình cảm vợ chồng rạn nứt nên bà P trở về Việt Nam cho đến nay, hiện bà P không còn ý định sang Đài Loan đoàn tụ cùng ông S, TSAI-CHUNG.
Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa ông S, TSAI-CHUNG và bà Nguyễn Thị P hai bên đã không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc. Hiện tại ông S, TSAI-CHUNG xác định không còn tình cảm vợ chồng với bà P. Như vậy, cho thấy đời sống chung vợ chồng của ông bà không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó qua thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông S, TSAI-CHUNG đối bà Nguyễn Thị P.
Về con, tài sản và nợ chung: Ông bà đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn ông S, TSAI-CHUNG phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm a khoản 5 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông S, TSAI-CHUNG.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông SU, TSAI-CHUNG được ly hôn với bà Nguyễn Thị P.
- Về con, tài sản và nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Án phí sơ thẩm: Ông SU, TSAI-CHUNG có nghĩa vụ nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011313 ngày 02/12/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết hợp lệ. Riêng ông S, TSAI-CHUNG có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Út Mẫn |
Bản án số 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/03/2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang về ly hôn
- Số bản án: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NĐ: SU, TSAI-CHUNG BĐ: NGUYỄN THỊ P
