TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 18/2025/HNGĐ - ST Ngày 18 tháng 02 năm 2025 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con". | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên.
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Văn Minh.
- Ông Lê Văn Nghĩa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Vinh – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Cảnh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 540/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 248/2024/QĐXXST-HN ngày 31 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Mỹ L, sinh năm 1986 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: ấp M, xã K, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc M, sinh năm 1985 (Vắng mặt);
Địa chỉ: ấp M, xã K, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Mai Thị Mỹ L trình bày: Chị và anh M tự tìm hiểu và được gia đình hai bên đồng ý cho tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 2013, đến năm 2016 đăng ký kết hôn tại UBND xã K vào ngày 29/3/2016. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do chồng thay đổi tính tình sinh tật cờ bạc, rượu chè, không lo chí thú làm ăn, không cùng chị chăm sóc, nuôi dạy con. Thương con, chị đã nhẫn nhục chịu đựng và khuyên can anh M nhiều lần nhưng chồng vẫn không thay đổi mà ngày càng tệ hơn. Nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, hôn nhân không còn khả năng hàn gắn. Vì vậy, chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Minh Q, sinh ngày 13/02/2016 chị yêu cầu anh M trực tiếp nuôi con. Tại phiên hoà giải, chị L thay đổi yêu cầu chị được trực tiếp nuôi con theo nguyện vọng của con, chị yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Phạm Ngọc M vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên toà, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Đương sự là nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của pháp luật, bị đơn đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt bị đơn. Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, trình bày của đương sự tại phiên toà, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1]. Về tố tụng:
[1.1] Chị Mai Thị Mỹ L yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Ngọc M. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định tranh chấp ly hôn, nuôi con, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
[1.2] Chị Mai Thị Mỹ L có đơn xin vắng mặt hợp lệ, anh Phạm Ngọc M vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227, 238 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh M kết hôn vào năm 2013, đến năm 2016 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh M thường xuyên cờ bạc gây nợ nần, không cùng chị chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Nay chị L yêu cầu ly hôn với anh M do vợ chồng không có cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được.
[2.2] Xét thấy, các tài liệu chứng cứ do Toà án thu thập được và trình bày của chị L, biên bản xác minh tại địa phương thể hiện vợ chồng anh M và chị L là không có khả năng hàn gắn, vì vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay, thời gian sống xa cách đã lâu, tình cảm của chị L đối với anh M không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Còn anh M vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có văn bản trình bày ý kiến thể hiện mong muốn hàn gắn với chị L. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L, cho chị L được ly hôn với anh M.
[2.3] Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Minh Q, sinh ngày 13/02/2016 chị L yêu cầu được trực tiếp nuôi con vì con muốn ở với mẹ. Xét thấy, cháu Minh Q có văn bản thể hiện nguyện vọng được ở với mẹ, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử giao cháu Minh Q cho chị L trực tiếp nuôi con.
[2.4] Về cấp dưỡng nuôi con: Căn cứ khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình quy định người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị L yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Anh M vắng mặt không có ý kiến gì về việc nuôi con và cấp dưỡng, và mức cấp dưỡng mà chị L yêu cầu là phù hợp nên Hội đồng xét xử buộc anh M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng.
[2.5] Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét.
[2.6] Về nợ chung: Không đặt ra xem xét.
[3] Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
[4] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Mai Thị Mỹ L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị Mỹ L.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Mỹ L được ly hôn với anh Phạm Ngọc M.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Minh Q, sinh ngày 13/02/2016 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh M chậm thi hành thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Không đặt ra xem xét.
- Về án phí:
- Chị Mai Thị Mỹ L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011828 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Phạm Ngọc M phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Chị L và anh M được quyền kháng cáo bản án này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Tiên |
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Tiên |
Bản án số 18/2025/HNGĐ - ST ngày 18/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 18/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
