|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 18/2025/HNGĐ-ST Ngày 17 tháng 3 năm 2025 V/v: Ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Ông Nguyễn Lai
- 2/ Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn
- - Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Ngọc - Kiểm sát viên
Ngày 17/3/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 269/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/02/2025, Quyết định hoãn phiên toà số 16/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2025 giữa các đương sự:
- * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- * Bị đơn: Ông Trần Xuân S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn S, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 25/7/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N trình bày:
Về yêu cầu ly hôn: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Xuân S tự nguyện kết hôn với nhau năm 2018, tại UBND xã C, huyện C, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 20/01/2018.
Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, ông S làm ăn thất bại khiến bà N phải bán tài sản riêng là nhà cha mẹ cho để trả nợ, sau đó ông S bỏ về nhà mẹ ruột sống mà không có trách nhiệm và quan tâm đến cuộc sống gia đình, không quan tâm hỏi han hay liên hệ với bà N. Nay vợ chồng không thể tiếp tục chung sống nên bà N yêu cầu Toà án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông S.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng không có con chung.
Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần Xuân S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ánh N
Theo biên bản xác minh ngày 20/11/2024 của Công an xã C, xác định ông Trần Xuân S có đăng ký thường trú tại thôn S, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa, ông S hiện có mặt tại địa phương.
Tại phiên toà:
- - Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt;
- - Bị đơn được triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên toà đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do;
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm phát biểu ý kiến:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Xuân S thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Trần Xuân S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do và không thuộc trường hợp bất khả kháng nên căn cứ Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo thủ tục chung là phù hợp.
[2] Về nội dung khởi kiện:
[2.1.] Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Xuân S tự nguyện kết hôn với nhau năm 2018, tại UBND xã C, huyện C, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 20/01/2018; đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không thông cảm thấu hiểu và chia sẻ khó khăn trong cuộc sống gia đình. Vợ chồng thực tế đã ly
thân và không còn quan tâm đến nhau. Đối với ông Trần Xuân S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ánh N. Từ đó cho thấy, ông S không mong muốn hàn gắn tình cảm. Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông S là trầm trọng và không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy yêu cầu ly hôn của bà N với ông S là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.2] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng không có con chung nên không xem xét.
[4] Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Nguyệt không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ánh N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- - Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N được ly hôn với ông Trần Xuân S.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Ánh N không yêu cầu nên Toà án không xem xét. Bà N1 và ông S được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ánh N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008009 ngày 08/10/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm, bà N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
- Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Huệ |
Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số bản án: 18/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
