Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĨNH LỢI

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10 – 3 – 2025.

V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tính

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Phương Anh
  2. Ông Phạm Văn Sáu

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Trường, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Xuân - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữa đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lâm Văn Q, sinh năm 1951. Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Trần Tuyết N, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Lâm Văn Q trình bày: Về hôn nhân: Năm 1998, ông Lâm Văn Q tự nguyện chung sống như vợ chồng với bà Trần Tuyết N, chỉ tổ chức tiệc ra mắt dòng họ hai bên nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Giai đoạn đầu chung sống rất hạnh phúc nhưng đến khoảng năm 2015, vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài nên đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay nhưng không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay ông Lâm Văn Q yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận ông Lâm Văn Q với bà Trần Tuyết N là vợ chồng. Trong thời gian chung sống, giữa ông Lâm Văn Q với bà Trần Tuyết N không có con chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông Lâm Văn Q và bà Trần Tuyết N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Trần Tuyết N trình bày: Bà N thống nhất lời trình bày của ông Q về thời gian kết hôn nhưng không có đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung. Bà N đồng ý chấm dứt quan hệ vợ chồng với ông Q. Trong quá trình chung sống, ông Q và bà N không có con chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà N đồng ý tự thỏa thuận phân chia tài sản chung với ông Q, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu trình bày quan điểm: Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Q và bà N đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố ông Lâm Văn Q và bà Trần Tuyết N không phải là vợ chồng. Về con chung, nợ chung: Không có nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung: Ông Q và bà N tự thỏa thuận, không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xem xét, giải quyết. Về án phí: Ông Q phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về thẩm quyền: Ông Lâm Văn Q nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Trần Tuyết N, có địa chỉ tại ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. [2] Về tố tụng: Ngày 03/02/2025, ông Q và bà N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Q và bà N.
  3. [3] Về hôn nhân: Ông Q và bà N thống nhất xác định bắt đầu tự nguyện chung như vợ chồng vào năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo Công văn số 19/UBND ngày 12/02/2025 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu thể hiện: Từ năm 1998 đến nay, ông Q và bà N không có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C. Từ đó, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định hôn nhân của ông Q và bà N là hôn nhân không hợp pháp, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình.
  4. [4] Ông Q yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận là vợ chồng với bà N, bà N cũng đồng ý chấm dứt quan hệ vợ chồng với ông Q. Căn cứ vào các điều 14, 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử tuyên bố ông Q và bà N không phải là vợ chồng.
  5. [5] Ông Q và bà N thống nhất xác định trong thời gian chung sống không có con chung, nợ chung và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng không xem xét, giải quyết.
  6. [6] Khi ly hôn, ông Q và bà N thống nhất tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  7. [7] Về án phí: Ông Q phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng mà ông Q đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu số 0004582 ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Ông Q đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  8. [8] Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 14, 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. 1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Lâm Văn Q và bà Trần Tuyết N là vợ chồng.
  2. 2. Về con chung, nợ chung: Ông Lâm Văn Q và bà Trần Tuyết N thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  3. 3. Về tài sản chung: Ông Lâm Văn Q và bà Trần Tuyết N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  4. 4. Về án phí: Ông Lâm Văn Q phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng mà ông Q đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu số 0004582 ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Ông Q đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  5. 5. Ông Lâm Văn Q và bà Trần Tuyết N vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND huyện Vĩnh Lợi, Bạc Liêu;
  • - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lợi, Bạc Liêu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Hoàng Tính

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU về ly hôn

  • Số bản án: 18/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger