Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHÚ MỸ

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Bản án số: 18/2025/DS-ST

Ngày: 25-02-2025

Về việc: Tranh chấp hợp đồng

tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bạch Gương

2. Ông Nguyễn Thế Phương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thị

xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ tham gia phiên tòa: Bà

Trịnh Ngọc Hồng Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh

Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số

651/2024/TLST- DS ngày 02/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐXXST-DS ngày 09/01/2025

và Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2025/QÐST – DS ngày 06/02/2025 giữa các

đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T2 (Việt Nam)

Địa chỉ: A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee Yun H - Chức vụ: Tổng Giám đốc

(vắng mặt).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần La Ngọc H1 - Chức vụ: Trưởng

phòng tố tụng (vắng mặt).

Uỷ quyền tham gia tố tụng cho: Công ty L

Địa chỉ: Số B L, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Cồ Lê H2 - Chức vụ: Giám đốc (vắng

mặt).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T - Nhân viên (có đơn xin

vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Dương Nhứt Đ, sinh năm 2000

Địa chỉ: Tổ C, Khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (vắng

mặt).

2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án người đại diện

ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Đức T trình bày:

Ngày 19/7/2023, Công ty T2 (Việt Nam) (gọi tắt là Công ty T2) và ông

Dương Nhứt Đ ký hợp đồng tín dụng theo “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín

dụng” số 4776906, nội dung Công ty T2 cho ông Đ vay số tiền 20.463.000

đồng, trong đó khoản vay là 19.000.000 đồng và tiền bảo hiểm khoản vay

1.463.000 đồng; lãi suất 3.5%/tháng tính theo dư nợ gốc trả giảm dần, mục đích

vay để tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 36 tháng tính từ ngày 15/08/2023 đến ngày

15/07/2026. Hình thức vay tín chấp, không có tài sản bảo đảm.

Công ty T2 đã giải ngân cho ông Đ theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng tín

dụng, bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng mà ông Đ cung cấp.

Ông Đ có trách nhiệm thanh toán hàng tháng với số tiền 1.986.741 đồng trong kỳ

hạn 36 tháng kể từ ngày 15/08/2023 đến ngày 15/07/2026.

Qua quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đ đã nhận đủ số tiền vay và thanh

toán cho Công ty được 01 kỳ với tổng số tiền: 1.284.000 đồng. Kể từ ngày

16/8/2023 đến nay ông Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Công ty đã nhiều lần

nhắc nhở nhưng ông Đ không thanh toán thêm khoản tiền nào.

Tính đến ngày 25/02/2025, ông Đ còn nợ các khoản tiền sau:

Nợ gốc: 20.463.000 đồng.

Nợ lãi trong hạn: 12.950.062 đồng.

Nợ lãi quá hạn: 0 đồng

Lãi phạt: 956.909 đồng.

Tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 25/02/2025 là 34.369.971 đồng.

Nay Công ty T2 khởi kiện yêu cầu ông Đồng thanh T1 số tiền còn nợ tính đến

ngày 25/02/2025 là 34.369.971 đồng.

Yêu cầu ông Đ tiếp tục thanh toán các khoản tiền lãi và phí phát sinh tính từ

ngày 26/02/2025 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi Công ty T2 thu hồi hết

nợ.

Đối với bị đơn ông Dương Nhứt Đ:

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý

vụ án, quyết định yêu cầu cung cấp chứng cứ, thông báo về phiên họp kiểm tra việc

giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn ông Dương Nhứt Đ

theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tuy nhiên ông Đ không đến Tòa án

làm việc, không gửi văn bản thể hiện quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án.

Vì vậy Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng để xét xử vắng mặt bị đơn theo quy

định của pháp luật.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ tham gia

phiên tòa:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy

định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử và tại phiên

tòa. Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại

Điều 70,71 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng

3

mặt trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa

vụ tố tụng quy định tại Điều 70,72 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi

kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Đ phải thanh toán nợ theo hợp đồng tín

dụng đã ký với Công ty T2, cụ thể khoản nợ tính đến ngày 25/02/2025 là

34.369.971 đồng. Buộc ông Đ tiếp tục thanh toán các khoản tiền lãi và phí phát

sinh tính từ ngày 26/02/2025 cho đến khi Công ty T2 thu hồi hết nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải đóng án phí theo quy định của pháp

luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh

tụng tại phiên tòa, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử sơ thẩm

nhận định như sau:

[1]. Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Giấy Đề nghị vay vốn

kiêm hợp đồng tín dụng số 4776906 ngày 19/7/2023 được ký kết giữa Công ty T2

và ông Dương Nhứt Đ với mục đích vay tiêu dùng cá nhân, nay có phát sinh tranh

chấp nên Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Bị đơn ông Dương Nhứt Đ cư trú tại khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng

Tàu. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và trong thời hạn khởi kiện.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Người đại diện theo uỷ quyền của

nguyên đơn ông Nguyễn Đức T vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; bị

đơn ông Dương Nhứt Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia

phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ Điều 227, 228

Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự

theo quy định của pháp luật.

[2]. Nội dung:

[2.1]. Xét tính pháp lý của hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên:

Công ty T2 là một tổ chức tín dụng nên tổ chức và hoạt động theo Luật các

Tổ chức tín dụng. Công ty T2 ký kết Hợp đồng tín dụng theo “Đề nghị vay vốn

kiêm hợp đồng tín dụng” số 4776906 ngày 19/7/2023 với ông Dương Nhứt Đ là phù

hợp với quy định của pháp luật. Hợp đồng tín dụng được ký kết dựa trên sự tự

nguyện thỏa thuận của các bên, không trái quy định hay vi phạm điều cấm của

pháp luật nên có hiệu lực thi hành.

[2.2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy:

Căn cứ hợp đồng tín dụng các bên đã ký xác định, số tiền Công ty T2 cho

ông Đ vay là 20.463.000 đồng, lãi suất 3.5%/tháng tính theo dư nợ gốc trả giảm

dần, hình thức vay tín chấp, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 36

tháng, hình thức thanh toán trả góp hàng tháng vào ngày 15 hàng tháng tính từ

4

ngày ngày 15/8/2023 đến ngày 15/8/2026, mỗi kỳ thanh toán số tiền 1.986.741

đồng. Thực hiện hợp đồng ông Đ đã nhận đủ số tiền vay đồng thời thanh toán cho

Ngân hàng được tổng số tiền 1.284.000 đồng, cụ thể mới thanh toán tiền lãi và

phí phát sinh tính đến ngày 15/8/2023, chưa thanh toán được khoản nào nợ gốc.

Từ ngày 16/8/2023 đến nay ông Đ không tiếp tục thanh toán nợ cho Công ty T2.

Theo yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 xác định tính đến ngày 25/02/2025

ông Đ còn nợ Công ty T2 số tiền gốc là 20.463.000 đồng.

Xét yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã

yêu cầu ông Đ cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh quá trình vay và thanh toán

của mình, tuy nhiên ông Đ từ chối tham gia tố tụng, không có ý kiến trước yêu cầu

khởi kiện của nguyên đơn mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Trong trường

hợp này bị đơn được xem là cố tình vắng mặt nhằm từ chối thực hiện nghĩa vụ đối

với nguyên đơn theo thỏa thuận tại hợp đồng đã ký.

Việc ông Đ không thanh toán nợ đúng hạn là vi phạm thoả thuận tại Mục 8

của “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 4776906. Nên căn cứ vào quy

định tại Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự cần buộc ông Đ phải có nghĩa vụ thanh toán

cho Công ty T2 số tiền nợ gốc là 20.463.000 đồng.

Xét yêu cầu thanh toán tiền lãi: Công ty T2 xác định tính đến ngày

25/02/2025 ông Đ còn nợ Công ty T2 số tiền lãi 13.906.971 đồng gồm:

Nợ lãi trong hạn: 12.950.062 đồng.

Nợ lãi quá hạn: 0 đồng

Lãi phạt: 956.909 đồng.

Tại Khoản 2 Điều 100 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024 quy định “Tổ

chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng

trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật” và

khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của

Hội đồng Thẩm phán TANDTC quy định: “1. Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín

dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ

chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp

dụng Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi

suất. 2. Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định

của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết,

hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng

quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Dân sự năm

2015 để xác định lãi, lãi suất.”

Như vậy lãi suất trong hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng

được áp dụng theo cơ chế tự thỏa thuận, miễn không chạm mức lãi suất do pháp

luật hình sự cấm thì đều được công nhận. Do đó lãi suất trong hạn theo thoả thuận

của các bên tại Mục 3.7 của “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số

4776906 với mức 3.5%/tháng là phù hợp. Việc ông Đ vi phạm nghĩa vụ thanh

toán nên ngoài việc thanh toán nợ gốc và lãi trong hạn còn phải thanh toán lãi quá

hạn và lãi phạt chậm trả theo thoả thuận tại Mục 8.3 của “Đề nghị vay vốn kiêm

hợp đồng tín dụng” số 4776906 là phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó,

5

cần buộc ông Đ phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi phát sinh tính đến ngày

25/02/2025 cho Công ty T2 là 13.906.971 đồng.

Ông Đ phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán các khoản tiền lãi và phí phát

sinh tính từ ngày 26/02/2025 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi Công ty

T2 thu hồi hết nợ.

Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ chấp

nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cần buộc ông Đồng thanh T1 cho

Công ty T2 số tiền nợ tính đến ngày 25/02/2025 là 34.369.971 đồng, trong đó: nợ

gốc: 20.463.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 12.950.062 đồng; nợ lãi quá hạn: 0 đồng;

lãi phạt: 956.909 đồng.

[3]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Toà án chấp

nhận nên cần buộc bị đơn ông Dương Nhứt Đ đóng án phí dân sự sơ thẩm là

34.369.971 đồng x 5% = 1.718.499 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Khoản 2 Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;

Điều 11, Điều 24 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống

đốc Ngân hàng N;

Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy

định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 (Việt Nam) đối với

ông Dương Nhứt Đ về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

Buộc ông Dương Nhứt Đồng thanh T1 cho Công ty T2 (Việt Nam) số tiền nợ

tính đến ngày 25/02/2025 là 34.369.971đ (ba mươi bốn triệu ba trăm sáu mươi

chín nghìn chín trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó gồm tiền nợ gốc là

20.463.000đ (hai mươi triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn đồng); nợ lãi trong hạn

là 12.950.062đ (mười hai triệu chín trăm năm mươi nghìn không trăm sáu mươi

hai đồng); nợ lãi quá hạn là 0đ (không đồng) và lãi phạt là 956.909đ (chín trăm

năm mưới sáu nghìn chín trăm lẻ chín đồng).

Ông Dương Nhứt Đ có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán tiền lãi và phí phát sinh

kể từ ngày 26/02/2025 theo “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số

4776906 ngày 19/7/2023 cho đến khi Công ty T2 (Việt Nam) thu hồi hết nợ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Nhứt Đ phải nộp số tiền 1.718.499đ

(một triệu bảy trăm mười tám nghìn bốn trăm chín mươi chín đồng).

6

H3 lại cho Công ty T2 (Việt Nam) số tiền 660.000đ (Sáu trăm sáu mươi nghìn

đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004169 ngày 29/11/2024 của

Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

3. Trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn, bị đơn

được quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

xét xử phúc thẩm. (Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo

trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công

khai).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân

sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi

hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và

9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại

điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh BR-VT;
  • - VKSND tỉnh BR-VT;
  • - VKSND thị xã Phú Mỹ;
  • - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Phan Thu Hiền

7

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 18/2025/DS-ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 18/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty T2 - Dương Nhứt Đ tranh chấp tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger