|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số:18/2025/DS-ST Ngày: 14-3-2025 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHÓ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Trọng Tuấn;
Ông Huỳnh Văn Nhân;
Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Ngày 14 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/02/2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Cẩm N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số A khu V B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
- - Bị đơn: Ông Trần Minh P, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số C H, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt;
Bị đơn có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn xin ly hôn của nguyên đơn trình bày:
Ông bà tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. Trong quá trình chung sống ông bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do ông Phương G vô cớ, ăn chơi, nhậu nhẹt, gây nợ nần và có những nói nặng nề làm mất uy tín, danh dự của bà N. Bà N đã nhiều lần trả nợ cho ông P, ông P cũng đã hứa nhiều lần thay đổi tính tình nhưng ông P vẫn không thay đổi. Bà N nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với ông P.
Về con chung: Có hai con chung tên Trần Minh Q (N1), sinh ngày 17/6/2018, Trần Minh V (Nữ), sinh ngày 21/6/2021. Hiện nay hai con do bà N chăm sóc, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con và không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn trình bày:
Quá trình hôn nhân và con chung đúng như bà N trình bày. Mâu thuẫn giữa vợ chồng ông bà phát sinh vào tháng 11/2024 do ông P có ghen tuông vô cớ. Hiện nay ông P còn thương vợ con nên không đồng ý ly hôn. Trường hợp bà N cương quyết ly hôn thì ông đồng ý giao hai con cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con, tuy nhiên đề nghị Tòa án cho ông được tới lui thăm con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bà N có đơn yêu cầu ly hôn với ông P, có yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung nên xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp ly hôn, nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú ở trên địa bàn phường B, quận B, thành phố Cần Thơ nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy.
Bà N có đơn xét xử vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử theo quy định.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định. Hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận.
Xét mâu thuẫn vợ chồng: Theo bà N trình bày mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do ông Phương G vô cớ, ăn chơi, nhậu nhẹt, gây nợ nần và có những nói nặng nề làm mất uy tín, danh dự của bà N. Ông P thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn do ông ghen tuông vô cớ. Xét thấy giữa ông bà có mâu thuẫn trong cuộc sống, Tòa án đã triệu tập đương sự tiến hành hòa giải nhưng bà N cương quyết ly hôn, không muốn đoàn tụ gia đình với ông P và có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt. Nhận thấy hôn nhân phải xuất phát từ sự tự nguyện gắn kết từ hai bên, có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nhưng hiện nay hai bên không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên xác định hôn nhân giữa ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N là cơ sở, phù hợp với căn cứ cho ly hôn tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Bà N có yêu cầu trực tiếp nuôi hai con và tại phiên tòa ông P cũng đồng ý, đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Q đã 7 (B) tuổi nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của bà N.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông P, không ai được quyền cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết trong vụ án này.
Đương sự được quyền yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung trong vụ án khác, nếu có tranh chấp.
[3] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 27 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 56, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Đặng Thị Cẩm N đối với bị đơn ông Trần Minh P.
- Về con chung:
- Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết do đương sự không yêu cầu.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chịu án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001390 ngày 13/01/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bị đơn được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Giao hai con chung Trần Minh Q (N1), sinh ngày 17/6/2018, Trần Minh V (Nữ), sinh ngày 21/6/2021 cho bà Đặng Thị Cẩm N trực tiếp nuôi dưỡng.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Trần Minh P, không ai được quyền cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Đặng Thị Cẩm N không yêu cầu nên không buộc ông Trần Minh P cấp dưỡng nuôi con.
Đương sự được quyền yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung trong vụ án khác, nếu có tranh chấp.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thùy Hương |
Bản án số 18/2025/DS-ST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 18/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà N kiện ông P
