TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN Bản án số: 18/2024/HS-ST Ngày 27/8/2024 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Long
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tiến và bà Đặng Thị Duyên.
- - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
- - Đại diện VKSND huyện Đồng Xuân tham gia phiên toà: Bà Phan Quỳnh N - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 14/2024/TLST-HS ngày 23 tháng 7 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 8 năm 2024 đối với bị cáo:
Nguyễn Bích L
Sinh ngày: 09/10/1972; sinh tại: Tỉnh Phú Yên; Nơi cư trú: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên; giới tính: Nữ; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 9/12; cha: Nguyễn Văn M (chết); mẹ: Trần Thị T – Sinh năm: 1954; chồng: Lê Hữu L1 – Sinh năm: 1972; có 02 con riêng của đời chồng trước, lớn sinh năm: 1994, nhỏ sinh năm 2000; bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, từ ngày: 02/5/2024 đến nay; tại: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên – Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- So Thị G - Sinh năm: 1997; 2. Lê Mo Y C – Sinh năm: 1984
- La O Thị D – Sinh năm: 1982 ; 4. Lê Mo Thị Ả – Sinh năm: 1966
- La Mo Thị K – Sinh năm: 1991 ; 6. La Mo Thị H – Sinh năm: 2002
- Lê Mo Thị N1 – Sinh năm: 1984; 8. Đoàn Thị R –Sinh năm: 1983
- So Thị D1 – Sinh năm: 1988 ; 10. Lê Mo Y B – Sinh năm: 1988
- Lê Mo Y H1 – Sinh năm: 1986 ; 12. La Mo Thị D2 – Sinh năm: 1980
- La Lan Thị Q – Sinh năm: 1981; 14. Lê Mo Thị M1 – Sinh năm: 1983
- La Mo Thị M2 –Sinh năm: 1994 ; 16. Lê Thị T1 – Sinh năm: 1989
- La Mo Thị Q1 – Sinh năm: 1964 ; 18. Lê Mo H2 –Sinh năm: 1994
- Lê Mo Thị N2 – Sinh năm: 1988; 20. La O Y D3 – Sinh năm: 1995
- La Lan Thị H3 - Sinh năm: 1978; 22. Lê Mo Thị N3 - Sinh năm: 1986
- Lê Mo Thị D4 – Sinh năm: 1977; 24. La O Thị B1 - Sinh năm: 1989
- Mang B2 - Sinh năm: 1988; 26. La Mo Thị P – Sinh năm:1976
- So Thị L2 – Sinh năm: 1991; 28. La Mo Y Ả1 - Sinh năm: 1986
- La Mo Thị D5 – Sinh năm:1994 ; 30. La Mo Thị N4 - Sinh năm: 1994
- Kpá Thị Đ -Sinh năm: 1978.
Tất cả cùng trú tại: Thôn S, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên – Tất cả đều vắng mặt
- So Y T2 - Sinh năm: 1990; trú tại: Thôn S, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên - Vắng mặt
- Lê Mo Thị H4 – Sinh năm: 1993; 34. La Thị T3 – Sinh năm: 1969
- Lê Thị S – Sinh năm: 1975; 36. Lê Mo Thị N5 – Sinh năm: 1992
- La Mo T4 – Sinh năm: 1985 ; 38. Lê Mo S1 – Sinh năm: 1951
- Lê Mo Thị P1 – Sinh năm: 1982; 40. Lê Thị L3 - Sinh năm:1982
- Sô Thị Hải Y – Sinh năm: 1988; 42. La Thị T5 – Sinh năm: 1985
- La Thị Minh N6 – Sinh năm: 1983.
Tất cả 11 người cùng trú tại: Thôn H, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên – Tất cả đều vắng mặt.
- Lê Hữu L1 – Sinh năm: 1972 ; Trú tại: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên – Có mặt.
- Lương Thu T6 – Sinh năm: 1994; Khu phố B, thị trấn H, huyện S, tỉnh Phú Yên – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Với mục đích thu lợi bất chính từ việc cho vay tiền với lãi suất cao, từ ngày 02/10/2021 đến 02/02/2024, Nguyễn Bích L đã trực tiếp cho 43 người đồng bào dân tộc thiểu số ở thôn S, xã X, huyện Đ và thôn H, xã S, huyện S vay tiền. Khi thỏa thuận việc vay tiền thì giữa L và những người vay tiền thống nhất với nhau tiền lãi sẽ được tính theo từng tháng, không trả tiền gốc vay làm nhiều lần mà thống nhất khi nào người vay có đủ tiền thì trả hết một lần, trường hợp đến thời hạn trả tiền theo cam kết mà người vay không đủ tiền để trả tiền gốc thì L sẽ tiếp tục tính tiền lãi của những tháng tiếp theo cho đến khi trả xong tiền gốc đã vay. Khi đã thống nhất việc vay tiền và số tiền cần vay thì L ghi tên của người vay tiền, số tiền vay, thời gian vay tiền (quy ước là thời gian âm lịch) và thời hạn phải trả tiền vào 01 quyển sổ tay cá nhân. Khi cho vay L thu trước tiền lãi 01 tháng đầu tiên của những người vay tiền và giao số tiền còn lại cho người vay bằng hình thức giao tiền mặt trực tiếp, có một số người Ly giao đủ tiền vay không thu trước tiền lãi; tiền lãi hàng tháng thì L gặp trực tiếp người vay để thu hoặc yêu cầu người vay chuyển trả vào tài khoản số [...] của L6 mở tại Ngân hàng S2 - Chi nhánh Thành phố T, tỉnh Phú Yên. Tuỳ vào từng người mà lãi suất được tính khác nhau, vì những người vay là những người quen biết với L trong quá trình Ly buôn bán tại thôn S, xã X và thôn H, xã S nên việc thu lãi sẽ được thu khi nào người vay có tiền, đối với việc trả tiền gốc thì khi người vay trả trước hạn hoặc sau thời hạn trả theo thoả thuận nếu chưa tròn tháng thì vẫn tính lãi để trả cho L tròn tháng.
Việc cho người dân có nhu cầu vay tiền với lãi suất cao của bị cáo L diễn ra trong thời gian dài, đến ngày 02/02/2024 thì bị phát hiện, điều tra, làm rõ. Nguyễn Bích L đã cho vay với tổng số tiền 325.500.000 đồng, lãi suất từ 100%/năm (8,33%/tháng) đến 180%/năm (15%/tháng), gấp 05 lần đến 09 lần so với mức lãi suất cao nhất được quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính số tiền 144.818.071 đồng, cụ thể như sau:
So Thị G vay 07 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 1.500.000 đồng từ ngày 27/7/2023 (ngày 10/6/2023 âm lịch) đến ngày 30/01/2024 (ngày 20/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 06 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi G phải trả cho L là 1.350.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.200.000 đồng.
- - Lần 2: Vay 4.000.000 đồng từ ngày 29/7/2023 (ngày 12/6/2023 âm lịch) đến ngày 16/8/2023 (ngày 01/7/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi G phải trả cho L là 600.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 533.333 đồng.
- - Lần 3: Vay 500.000 đồng từ ngày 11/9/2023 (ngày 27/7/2023 âm lịch) đến ngày 01/10/2023 (ngày 17/8/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi G phải trả cho L là 75.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 66.667 đồng.
- - Lần 4: Vay 1.500.000 đồng từ ngày 24/9/2023 (ngày 10/8/2023 âm lịch) đến ngày 24/10/2023 (ngày 10/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi G phải trả cho L là 225.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 200.000 đồng. Đến ngày 24/10/2023, G trả tiền gốc 500.000 đồng cho L và nợ lại 1.000.000 đồng, tính từ ngày 24/10/2023 đến ngày 02/02/2024, thời hạn vay 03 tháng 09 ngày. Số tiền lãi G phải trả cho L là 494.384 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 439.452 đồng.
- - Lần 5: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 27/12/2023 (ngày 15/11/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi G phải trả cho L là 179.589 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 159.635 đồng.
- - Lần 6: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 07/01/2024 (ngày 26/11/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi G phải trả cho L là 150.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 133.333 đồng.
- - Lần 7: Vay 20.000.000 đồng từ ngày 15/12/2023 (ngày 03/11/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng 18 ngày, lãi suất 100%/năm. Số tiền lãi G phải trả cho L là 2.651.907 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.121.313 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho So Thị G vay tổng cộng với số tiền 29.500.000 đồng, thu lợi bất chính 4.853.733 đồng.
Lê Mo Y C vay 02 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 3.000.000 đồng từ ngày 04/8/2023 (ngày 18/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 29 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi C phải trả cho L là 2.679.041 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.381.370 đồng.
- - Lần 2: Vay 500.000 đồng từ ngày 01/11/2023 (ngày 18/9/2023 âm lịch) đến ngày 30/12/2023 (ngày 18/11/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi C phải trả cho L là 150.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 133.333 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho Lê Mo Y C vay tổng cộng với số tiền 3.500.000 đồng, thu lợi bất chính 2.451.703 đồng.
La O Thị D vay 02 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 2.500.000 đồng từ ngày 16/7/2023 (ngày 29/5/2023 âm lịch) đến ngày 22/10/2023 (ngày 08/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D phải trả cho L là 1.125.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.000.000 đồng.
- - Lần 2: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 07/9/2023 (ngày 23/7/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 04 tháng 26 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D phải trả cho L là 728.219 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 647.306 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho L4 O Thị D vay tổng cộng với số tiền 3.500.000 đồng, thu lợi bất chính 1.647.306 đồng.
Lê Mo Thị Ả vay 08 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 10.000.000 đồng từ ngày 08/7/2023 (ngày 21/5/2023 âm lịch) đến ngày 13/9/2023 (ngày 29/7/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ả phải trả cho L là 3.000.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.666.667 đồng.
- - Lần 2: Vay 10.000.000 đồng từ ngày 16/7/2023 (ngày 29/5/2023 âm lịch) đến ngày 13/9/2023 (ngày 29/7/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ả phải trả cho L là 3.000.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.666.667 đồng.
- - Lần 3: Vay 5.000.000 đồng từ ngày 07/8/2023 (ngày 21/6/2023 âm lịch) đến ngày 05/9/2023 (ngày 21/7/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ả phải trả cho L là 750.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 666.667 đồng.
- - Lần 4: Vay 10.000.000 đồng từ ngày 15/8/2023 (ngày 29/6/2023 âm lịch) đến ngày 13/9/2023 (ngày 29/7/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ả phải trả cho L là 1.500.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.333.333 đồng.
- - Lần 5: Vay 5.000.000 đồng từ ngày 23/8/2023 (ngày 08/7/2023 âm lịch) đến ngày 22/9/2023 (ngày 08/8/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ả phải trả cho L là 750.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 666.667 đồng.
- - Lần 6: Vay 11.000.000 đồng từ ngày 29/8/2023 (ngày 14/7/2023 âm lịch) đến ngày 28/9/2023 (ngày 14/8/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ả phải trả cho L là 1.650.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.466.667 đồng.
- - Lần 7: Vay 20.000.000 đồng từ ngày 14/9/2023 (ngày 30/7/2023 âm lịch) đến ngày 13/11/2023 (ngày 01/10/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ả phải trả cho L là 3.000.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.666.667 đồng.
- - Lần 8: Vay 5.000.000 đồng từ ngày 08/10/2023 (ngày 24/8/2023 âm lịch) đến ngày 26/11/2023 (ngày 14/10/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ả phải trả cho L là 1.500.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.333.333 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho Lê Mo Thị Ả vay tổng cộng với số tiền 76.000.000 đồng, thu lợi bất chính 13.466.668 đồng.
La Mo Thị Khác: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 16/7/2023 (ngày 29/5/2023 âm lịch) đến ngày 10/9/2023 (ngày 26/7/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi K phải trả cho L là 600.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 533.333 đồng.
La Mo Thị Hạnh vay 02 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 22/12/2023 (ngày 10/11/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi H phải trả cho L là 300.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 266.667 đồng
- - Lần 2: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 17/01/2024 (ngày 07/12/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi H phải trả cho L là 150.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 133.333 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho La Mo Thị H vay tổng cộng với số tiền 2.000.000 đồng, thu lợi bất chính 400.000 đồng.
Lê Mo Thị N1: Vay 4.000.000 đồng từ ngày 16/8/2023 (ngày 01/7/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 17 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi N1 phải trả cho L là 3.335.342 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.964.749 đồng.
Đoàn Thị R: Vay 1.500.000 đồng từ ngày 07/9/2023 (ngày 23/7/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 04 tháng 26 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi R phải trả cho L là 1.092.329 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 970.959 đồng.
So Thị D1 vay 03 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 11/7/2023 (ngày 24/5/2023 âm lịch) đến ngày 06/9/2023 (ngày 22/7/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D1 phải trả cho L là 450.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 400.000 đồng
- - Lần 2: Vay 2.500.000 đồng từ ngày 27/7/2023 (ngày 10/6/2023 âm lịch) đến ngày 24/9/2023 (ngày 10/8/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D1 phải trả cho L là 750.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 666.667 đồng
- - Lần 3: Vay 3.000.000 đồng từ ngày 04/11/2023 (ngày 21/9/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng 29 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D1 phải trả cho L là 1.329.041 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.181.370 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho So Thị D1 vay tổng cộng với số tiền 6.500.000 đồng, thu lợi bất chính 2.248.037 đồng.
Lê Mo Y Ba vay 04 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 6.000.000 đồng từ ngày 05/8/2023 (ngày 19/6/2023 âm lịch) đến ngày 23/8/2023 (ngày 08/7/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ba phải trả cho L là 900.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 800.000 đồng.
- - Lần 2: Vay 15.000.000 đồng từ ngày 11/8/2023 (ngày 25/6/2023 âm lịch) đến ngày 27/10/2023 (ngày 13/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ba phải trả cho L là 6.750.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 6.000.000 đồng.
- - Lần 3: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 20/10/2023 (ngày 06/9/2023 âm lịch) đến ngày 09/11/2023 (ngày 06/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ba phải trả cho L là 300.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 266.667 đồng.
- - Lần 4: Vay 15.000.000 đồng từ ngày 13/11/2023 (ngày 01/10/2023 âm lịch) đến ngày 12/12/2023 (ngày 30/10/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ba phải trả cho L là 2.250.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.000.000 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho Lê Mo Y1 Ba vay tổng cộng với số tiền 38.000.000 đồng, thu lợi bất chính 9.066.667 đồng.
Lê Mo Y H1: Vay 4.000.000 đồng từ ngày 10/02/2023 (ngày 20/01/2023 âm lịch) đến ngày 13/11/2023 (ngày 01/10/2023 âm lịch), thời hạn vay 09 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi H1 phải trả cho L là 5.400.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 4.800.000 đồng. Ngày 13/11/2023 (ngày 01/10/2023 âm lịch) vay thêm 2.000.000 đồng cộng dồn với 4.000.000 đồng vay trước đó nên từ ngày 13/11/2023 (ngày 01/10/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng 20 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi H1 phải trả cho L là 2.391.781 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.126.027 đồng.
La Mo Thị Diệt: Vay 7.000.000 đồng từ ngày 06/8/2023 (ngày 20/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 27 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D2 phải trả cho L là 6.182.055 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 5.495.160 đồng.
La Lan Thị Q: Vay 3.000.000 đồng từ ngày 04/8/2023 (ngày 18/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 29 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Q phải trả cho L là 2.679.041 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.381.370 đồng.
Lê Mo Thị M1 vay 06 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 500.000 đồng từ ngày 31/7/2023 (ngày 14/6/2023 âm lịch) đến ngày 26/9/2023 (ngày 12/8/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi M1 phải trả cho L là 150.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 133.333 đồng.
- - Lần 2: Vay 3.000.000 đồng từ ngày 14/8/2023 (ngày 28/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 06 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi M1 phải trả cho L là 2.700.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.400.000 đồng.
- - Lần 3: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 24/8/2023 (ngày 09/7/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 09 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi M1 phải trả cho L là 1.588.767 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.412.237 đồng.
- - Lần 4: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 09/9/2023 (ngày 25/7/2023 âm lịch) đến ngày 19/10/2024 (ngày 05/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi M1 phải trả cho L là 300.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 266.667 đồng.
- - Lần 5: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 28/9/2023 (ngày 14/8/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 04 tháng 05 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi M1 phải trả cho L là 1.249.315 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.110.502 đồng.
- - Lần 6: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 22/10/2023 (ngày 08/9/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng 11 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi M1 phải trả cho L là 504.247 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 488.219 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho Lê Mo Thị M1 vay tổng cộng với số tiền 9.500.000 đồng, thu lợi bất chính 5.810.958 đồng.
La Mo Thị Mèo: Vay 500.000 đồng từ ngày 04/8/2023 (ngày 18/6/2023 âm lịch) đến ngày 11/9/2023 (ngày 27/07/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi M2 phải trả cho L là 150.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 133.333 đồng.
Lê Thị T1 vay 05 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 10/7/2023 (ngày 23/5/2023 âm lịch) đến ngày 12/11/2023 (ngày 29/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 04 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi T1 phải trả cho L là 600.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 533.333 đồng.
- - Lần 2: Vay 500.000 đồng từ ngày 26/9/2023 (ngày 12/8/2023 âm lịch) đến ngày 15/10/2023 (ngày 01/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi T1 phải trả cho L là 75.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 66.667 đồng.
- - Lần 3: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 09/10/2023 (ngày 25/8/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), là 03 tháng 24 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi T1 phải trả cho L là 568.356 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 505.205 đồng.
- - Lần 4: Vay 3.000.000 đồng từ ngày 26/10/2023 (ngày 12/9/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng 07 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi T1 phải trả cho L là 1.453.562 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.292.055 đồng.
- - Lần 5: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 01/11/2023 (ngày 18/9/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng 01 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi T1 phải trả cho L là 454.932 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 404.384 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho Lê Thị T1 vay tổng cộng với số tiền 6.500.000 đồng, thu lợi bất chính 2.801.644 đồng.
La Mo Thị Quân vay 03 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 3.000.000 đồng từ ngày 17/8/2023 (ngày 01/6/2023 âm lịch) đến ngày 24/10/2023 (ngày 10/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Q1 phải trả cho L là 1.350.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.200.000 đồng.
- - Lần 2: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 21/8/2023 (ngày 06/7/2023 âm lịch) đến ngày 19/10/2023 (ngày 05/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Q1 phải trả cho L là 300.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 266.667 đồng.
- - Lần 3: Vay 4.000.000 đồng từ ngày 04/10/2023 (ngày 20/8/2023 âm lịch) đến ngày 02/12/2023 (ngày 20/10/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Q1 phải trả cho L là 1.200.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.066.667 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho Lê Mo Thị Q2 vay tổng cộng với số tiền 8.000.000 đồng, thu lợi bất chính 2.553.334 đồng.
Lê Mo H2: Vay 8.000.000 đồng từ ngày 25/8/2023 (ngày 10/7/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 08 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi H2 phải trả cho L là 6.315.616 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 5.613.881 đồng.
Lê Mo Thị N2: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 08/9/2023 (ngày 24/7/2023 âm lịch) đến ngày 25/01/2024 (ngày 15/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 04 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi N2 phải trả cho L là 600.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 533.333 đồng.
La O Y D3: Vay 3.500.000 đồng từ ngày 26/7/2023 (ngày 09/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 06 tháng 07 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D3 phải trả cho L là 3.270.822 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.907.397 đồng.
La Lan Thị Huệ vay 02 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 2.500.000 đồng từ ngày 04/8/2023 (ngày 18/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 29 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi H3 phải trả cho L là 2.232.534 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.984.475 đồng.
- - Lần 2: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 15/8/2023 (ngày 29/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 18 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi H3 phải trả cho L là 838.767 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 745.571 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho La Lan Thị H3 vay tổng cộng với số tiền 3.500.000 đồng, thu lợi bất chính 2.730.046 đồng.
Lê Mo Thị N3 vay 02 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 04/8/2023 (ngày 18/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 29 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi N3 phải trả cho L là 1.786.027 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.587.580 đồng.
- - Lần 2: Vay 500.000 đồng từ ngày 14/8/2023 (ngày 28/6/2023 âm lịch) đến ngày 30/10/2023 (ngày 16/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi N3 phải trả cho L là 225.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 200.000 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho Lê Mo Thị N3 vay tổng cộng với số tiền 2.500.000 đồng, thu lợi bất chính 1.787.580 đồng.
Lê Mo Thị D4 vay 02 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 6.500.000 đồng từ ngày 10/8/2023 (ngày 24/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 23 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D4 phải trả cho L là 5.612.260 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 4.988.676 đồng.
- - Lần 2: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 09/9/2023 (ngày 25/7/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 04 tháng 24 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D4 phải trả cho L là 1.436.712 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.277.078 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho Lê Mo Thị D4 vay tổng cộng với số tiền 8.500.000 đồng, thu lợi bất chính 6.265.754 đồng.
La O Thị B1 vay 03 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 1.500.000 đồng từ ngày 08/9/2023 (ngày 24/7/2023 âm lịch) đến ngày 28/9/2023 (ngày 14/8/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi B1 phải trả cho L là 225.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 200.000 đồng.
- - Lần 2: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 27/9/2023 (ngày 25/8/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng 24 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi B1 phải trả cho L là 568.357 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 505.205 đồng.
- - Lần 3: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 31/10/2023 (ngày 17/9/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng 02 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi B1 phải trả cho L là 459.863 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 408.767 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho Lê O Thị B3 vay tổng cộng với số tiền 3.500.000 đồng, thu lợi bất chính 1.113.972 đồng.
Mang Bảng: Vay 5.000.000 đồng từ ngày 12/8/2023 (ngày 26/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 21 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi B2 phải trả cho L là 4.267.808 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 3.793.607 đồng.
La Mo Thị Phượng: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 04/9/2023 (ngày 20/7/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 04 tháng 29 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi P1 phải trả cho L là 1.486.027 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.320.913 đồng.
So Thị L2: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 07/9/2023 (ngày 23/7/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 04 tháng 26 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi L2 phải trả cho L là 1.456.438 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.294.612 đồng.
La Mo Y Ả1: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 14/3/2023 (ngày 23/02/2023 âm lịch) đến ngày 25/01/2024 (ngày 15/12/2023 âm lịch), thời hạn vay là 09 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Ả phải trả cho L là 2.700.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.400.000 đồng.
La Mo Thị Diệu: Vay 1.500.000 đồng từ ngày 02/11/2023 (ngày 09/9/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi D5 phải trả cho L là 675.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 600.000 đồng.
La Mo Thị Nẻ: Vay 500.000 đồng từ ngày 06/10/2023 (ngày 22/8/2023 âm lịch) đến ngày 26/10/2023 (ngày 12/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi N4 phải trả cho L là 75.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 66.667 đồng.
Kpá Thị Đ: Vay 5.000.000 đồng từ ngày 23/10/2023 (ngày 09/9/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 03 tháng 10 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Đ phải trả cho L là 2.496.575 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.219.178 đồng.
So Y T2: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 30/4/2023 (ngày 11/3/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 09 tháng 03 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi T2 phải trả cho L là 1.364.795 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.213.151 đồng.
Lê Mo Thị H4: Vay 10.000.000 đồng từ ngày 01/8/2023 (ngày 15/6/2023 âm lịch) đến ngày 29/10/2023 (ngày 15/9/2023 âm lịch), thời hạn vay 04 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi H4 phải trả cho L là 6.000.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 5.333.333 đồng. Ngày 29/10/2023 (ngày 15/9/2023 âm lịch) đã trả 3.000.000 đồng tiền gốc và nợ lại 7.000.000 đồng, tính lãi tới ngày 02/02/2024, thời hạn vay là 03 tháng 04 ngày. Số tiền lãi H4 phải trả cho L là 3.288.082 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.922.740 đồng.
La Thị Minh N6: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 16/8/2023 (ngày 01/7/2023 âm lịch) đến ngày 04/10/2023 (ngày 20/8/2023 âm lịch), thời hạn vay 02 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi N6 phải trả cho L là 300.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 266.667 đồng.
Lê Thị S: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 14/8/2023 (ngày 28/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 19 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi S phải trả cho L là 1.687.397 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.499.909 đồng.
Lê Mo Thị N5: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 18/4/2023 (ngày 28/02/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 09 tháng 15 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi N5 phải trả cho L là 2.847.945 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.531.507 đồng.
La Mo T4: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 03/02/2023 (ngày 13/01/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi T4 phải trả cho L là 3.600.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 3.200.000 đồng.
Lê Mo S1: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 28/7/2023 (ngày 11/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 06 tháng 05 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi S1 phải trả cho L là 1.849.315 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.643.836 đồng.
Lê Mo Thị P1: Vay 1.000.000 đồng từ ngày 01/6/2023 (ngày 25/4/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 08 tháng 01 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi P1 phải trả cho L là 1.204.932 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.071.050 đồng.
Lê Thị L3: Vay 2.000.000 đồng từ ngày 07/7/2023 (ngày 02/6/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 06 tháng 26 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi L3 phải trả cho L là 2.056.438 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.827.945 đồng.
Sô Thị Hải Y: Vay 3.000.000 đồng từ ngày 26/10/2023 (ngày 12/9/2023 âm lịch) đến ngày 24/12/2023 (ngày 12/11/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi Y phải trả cho L là 450.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 400.000 đồng.
La Thị T5: Vay 4.000.000 đồng từ ngày 18/8/2023 (ngày 03/7/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 05 tháng 15 ngày, lãi suất 180%/năm. Số tiền lãi T5 phải trả cho L là 3.295.890 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 2.929.680 đồng.
La Thị T3 vay 02 lần, cụ thể:
- - Lần 1: Vay 25.000.000 đồng từ ngày 02/10/2021 đến ngày 02/8/2022, thời hạn vay 10 tháng, lãi suất 120%/năm. Số tiền lãi T3 phải trả cho L là 25.000.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 20.833.333 đồng.
- - Lần 2: Vay 15.000.000 đồng từ ngày 30/4/2023 (ngày 11/3/2023 âm lịch) đến ngày 02/02/2024 (ngày 23/12/2023 âm lịch), thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 160%/năm. Số tiền lãi T3 phải trả cho L là 2.000.000 đồng, L thu lợi bất chính số tiền 1.750.000 đồng.
Như vậy, Nguyễn Bích L đã cho La Thị T3 vay tổng cộng với số tiền 40.000.000 đồng, thu lợi bất chính 22.583.333 đồng.
Ngoài ra, Nguyễn Bích L còn cho Lê Mo N7 vay số tiền 7.000.000 đồng, với lãi suất 75%/năm (6,25%/tháng), gấp 3,75 lần so với mức lãi suất cao nhất được quy định trong Bộ Luật dân sự, thời hạn vay 01 tháng, thu lợi bất chính 320.833 đồng; cho Lê Mo Y1 Ba vay số tiền 40.000.000 đồng, với lãi suất 85,68%/năm (7,14%/tháng), gấp 4,28 lần so với mức lãi suất cao nhất được quy định trong Bộ Luật dân sự, thời hạn vay 01 tháng 23 ngày, thu lợi bất chính 3.844.829 đồng.
Vật chứng thu giữ: - Tiền Ngân hàng N8: 2.904.000 đồng. (Trong đó có 404.000đ tiền của cá nhân bị cáo L không sử dụng cho vay).
- - 01 (một) quyển vở học sinh kẻ ô ly có bìa màu xanh lá - trắng, nhãn hiệu THÀNH ĐẠT, loại 96 trang, kích thước (15,5x20,5)cm, bên trong có 03 trang chứa các ký tự dạng chữ và số màu xanh dương.
- - 01 (một) quyển vở học sinh kẻ ô ly có bìa màu đỏ - trắng, nhãn hiệu BÚT CẦU - HTX HƯNG LONG, loại 96 trang, kích thước (15,5x20,5)cm, tờ bìa cứng đầu tiên bị xé rời, bờ mép nham nhở, bên trong có 03 trang chứa các ký tự dạng chữ và số màu xanh dương.
- - 01 (một) thẻ ATM ngân hàng S2 màu vàng, kích thước (8,5x5,4)cm, đứng tên Nguyễn Bích L, trên thẻ có các dãy ký tự “5174160008119316”, “số tài khoản 040107615522".
- - 01 (một) đôi giấy vở học sinh kẻ ô ly, kích thước (15,5x20,5)cm, có 02 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền có tên “Lê Mo Y B”.
- - 01 (một) đôi giấy vở học sinh kẻ ô ly, kích thước (15,5x20,5)cm, có 01 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền có tên “So Thị G”.
- - 01 (một) quyển vở học sinh kẻ ô ly có bìa màu xanh lá - trắng, nhãn hiệu “ABCD”, “HẢI TIẾN”, “MS:1589”, loại 96 trang, kích thước (15,5x20,5)cm, bên trong có 03 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền.
- - 01 (một) quyển vở học sinh kẻ ô ly có bìa màu tím - trắng, nhãn hiệu “futerbook”, “Mã Sản Phẩm: DK-HS061”, loại 96 trang, kích thước (15,5x20,5)cm, bên trong có 01 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền.
- - 01 (một) túi nylon màu đen, kích thước (26x21)cm, bị rách một đường dài 19cm.
- - 01 (một) quyển sổ tay màu đen, loại bìa cứng, kích thước (16,5x10x01)cm, có dòng chữ “CK4” màu vàng, bên trong có 75 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền.
- - 01 (một) quyển sổ tay màu xám, bìa cứng, loại xỏ lỗ, kích thước (12x8,8x1,5)cm, có dòng chữ “DEPAI”, bên trong có 69 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền.
- - 01 (một) quyển sổ hình chữ nhật, kích thước (10x12)cm có 90 trang được đánh số thứ tự từ 01 đến 90.
- - 01 (một) điện thoại di động hiệu NOKIA 105, vỏ máy màu đen, số IMEI 1: 357723114966555; IMEI 2: 357723114966563.
- - 01 (một) điện thoại di động hiệu SAMSUNG A23, vỏ máy màu cam, số IMEI: 353220/475537/2, bên trong có gắn thẻ sim số: 0896967011 và 0905637334.
- - 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 78001284 của xe mô tô biển số: 78L1 - 21577 mang tên La Thị T3.
Tại bản cáo trạng số: 14/CT-VKSĐX ngày 22/7/2024 Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên truy tố bị cáo: Nguyễn Bích Ly phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”, theo quy định tại khoản 2 Điều 201 BLHS. Kiểm sát viên luận tội đối với bị cáo L, giữ nguyên quyết định truy tố như cáo trạng đã nêu. Kết luận bị cáo: Nguyễn Bích L phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”, theo quy định tại khoản 2 Điều 201 BLHS. Căn cứ vào nhân thân, tính chất, mức độ phạm tội và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo L. Đề nghị Hội đồng xét xử:
- - Áp dụng: Khoản 2 Điều 201; Điều 38; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 BLHS. Đề nghị xử phạt bị cáo: Nguyễn Bích L từ 09 đến 12 tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 tháng đến 24 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
- * Hình phạt bổ sung: Áp dụng khoản 3 Điều 201 BLHS phạt bị cáo L 30.000.000₫ về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
Giao bị cáo Nguyễn Bích L cho UBND xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên giám sát giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát giáo dục bị cáo. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo qui định tại Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo qui định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định, buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Quá trình khám xét tại nhà Nguyễn Bích L còn thu 02 giấy mượn tiền L cho La Thị M3 và Lê Mo Thị D4 mượn 6.000.000đ và Lê Mo Ứ mượn 1.000.000đ, quá trình điều tra xác định đây là tiền L cho M3, D4, Ứ mượn chứ không thu lãi nên không xem xét xử lý.
Đối với Lê Hữu L1 là chồng của Nguyễn Bích L: Ngày 02/02/2024 chở Nguyễn Bích L đi đến xã P, huyện Đ để buôn bán rơm. Sau đó, L nói với L1 chở L đi đến thôn S, xã X, huyện Đ để lấy tiền nợ. Do Ly thường xuyên buôn bán hàng hóa nợ cho người dân tại thôn S, xã X, huyện Đ, nên L1 chỉ biết là lấy tiền nợ do người dân mua hàng hóa trước đó. Quá trình buôn bán hàng hóa tại thôn S, xã X, huyện Đ và thôn H, xã S, huyện S, L là người trực tiếp thực hiện hành vi cho vay lãi nặng, L1 hoàn toàn không biết và không thực hiện việc cho vay lãi nặng với L. Do đó, L1 không đồng phạm với L về tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[ 1.1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Đ, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố được thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện đều hợp pháp.
[ 1.2] Tại phiên tòa vắng mặt những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Xét thấy, Tòa án đã hoãn phiên tòa để triệu tập lần thứ hai nhưng vắng mặt. Tuy nhiên, những người này cũng đã có lời khai trong hồ sơ, việc vắng mặt họ không gây trở ngại cho việc xét xử. Do đó, chấp nhận ý kiến của bị cáo, Kiểm sát viên, căn cứ Điều 292 Bộ luật tố tụng hình sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án: Lời khai nhận tội của bị cáo tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử đủ cơ sở kết luận, vì mục đích thu lợi bất chính từ việc cho vay tiền với lãi suất cao. Từ ngày: 02/10/2021 đến 02/02/2024 tại thôn S, xã X, huyện Đ và thôn H, xã S, huyện S, bị cáo Nguyễn Bích L đã trực tiếp cho những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vay tiền. Gồm: So Thị G, Lê Mo Y C, La O, Lê Mo Thị Ả, La Mo Thị K, La Mo Thị H, Lê Mo Thị N1, Đoàn Thị R, So Thị D1, Lê Mo Y B, Lê Mo Y H1, La Mo Thị D2, La Lan Thị Q, Lê Mo Thị M1, La Mo Thị M2, Lê Thị T1, La Mo Thị Q1, Lê Mo H2, Lê Mo Thị N2, La O Y, La Lan Thị H3, Lê Mo Thị N3, Lê Mo Thị D4, La O, M, La Mo Thị P, So Thị L2, La Mo Y, La Mo Thị D5, La Mo Thị N4, Kpá Thị Đ, So Y, Lê Mo Thị H4, La Thị Minh N6, Lê Thị S, Lê Mo Thị N5, La Mo T4, Lê Mo S1, Lê Mo Thị P1, Lê Thị L3, Sô Thị Hải Y, La Thị T5, La Thị T3. Tổng số tiền bị cáo L cho vay là: 325.500.000 đồng, lãi suất từ 100%/năm (8,33%/tháng) đến 180%/năm (15%/tháng), gấp 05 lần đến 09 lần so với mức lãi suất cao nhất được quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính số tiền 144.818.071 đồng.
Nguyễn Bích L còn cho Lê Mo N7 vay số tiền 7.000.000 đồng, với lãi suất 75%/năm (6,25%/tháng), gấp 3,75 lần so với mức lãi suất cao nhất được quy định trong Bộ Luật dân sự, thu lợi bất chính 320.833 đồng; cho Lê Mo Y1 Ba vay số tiền 40.000.000 đồng, với lãi suất 85,68%/năm (7,14%/tháng), gấp 4,28 lần so với mức lãi suất cao nhất được quy định trong Bộ Luật dân sự, thu lợi bất chính 3.844.829 đồng.
[3] Xét tính chất, hành vi phạm tội: Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, biết rõ pháp luật nghiêm cấm việc cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự là vi phạm pháp luật hình sự, nhưng bị cáo vẫn bất chấp, nhằm mục đích thu lợi bất chính. Hành vi phạm tội của bị cáo đã xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội ở địa phương, gây ảnh hưởng xấu đến nếp sống văn minh của xã hội, nên cần phải xử lý nghiêm. Tuy nhiên, cũng cần xem xét, trong quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa hôm nay, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Nên áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, được quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 BLHS. Bị cáo đã nộp một phần khoản tiền thu lợi bất chính, căn cứ theo Án lệ số: 48/2021 về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “nộp lại tiền thu lợi bất chính”, nên áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 51 BLHS cho bị cáo. Bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; bị cáo có nơi cư trú rõ ràng; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bị cáo phạm tội không có tính chuyên nghiệp, không có hoạt động dưới hình thức băng, ổ nhóm. Do đó, áp dụng Điều 65 BLHS, không cần cách ly ra khỏi xã hội mà giao bị cáo cho chính quyền địa phương và gia đình giáo dục cũng đủ tác dụng giáo dục.
Quá trình khám xét tại nhà Nguyễn Thị Bích L5 còn thu 02 giấy mượn tiền bị cáo L5 cho La Thị M3 và Lê Mo Thị D4 mượn 6.000.000₫ và Lê Mo U mượn 1.000.000đ, quá trình điều tra xác định đây là tiền bị cáo L5 cho M3, D4, Ứ mượn chứ không thu lãi nên không xem xét xử lý.
Đối với Lê Hữu L1 là chồng của Nguyễn Bích L5: Trước đó chạy xe đường dài ít có ở nhà, ngày 02/02/2024 chở Nguyễn Bích L5 đi đến xã P, huyện Đ để buôn bán rơm. Sau đó, L5 nói với L1 chở L5 đi đến thôn S, xã X, huyện Đ để lấy tiền nợ. Do Ly thường xuyên buôn bán hàng hóa nợ cho người dân tại thôn S, xã X, huyện Đ, nên L1 chỉ biết là lấy tiền nợ do người dân mua hàng hóa trước đó. Quá trình buôn bán hàng hóa tại thôn S, xã X, huyện Đ và thôn H, xã S, huyện S, L5 là người trực tiếp thực hiện hành vi cho vay lãi nặng, L1 hoàn toàn không biết và không thực hiện việc cho vay lãi nặng với L5. Do đó, L1 không đồng phạm với L5 về tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.
[4] Biện pháp tư pháp: Tịch thu sung quỹ Nhà nước gồm những khoản tiền sau: Tiền bị cáo cho vay (tiền gốc): 372.500.000đ; tiền lãi tương ứng mức lãi suất cao nhất theo quy định Bộ luật dân sự (20%/năm) là: 18.803.080đ; tiền thu lợi bất chính mà bị cáo đã thu được của người vay, nhưng người vay không yêu cầu nhận lại là: 103.571.920đ. Tổng cộng số tiền bị cáo L5 phải nộp sung quỹ Nhà nước là: 494.875.000đ, nhưng được trừ số tiền 50.000.000đ bị cáo L5 đã tự nguyện nộp và 2.500.000đ khoản tiền của vật chứng vụ án. (tổng cộng: 52.500.000đ, khoản tiền nộp trên theo phiếu ủy nhiệm chi, lập ngày 16/8/2024 giữa Cơ quan Điều tra Công an huyện Đ và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân và theo biên lai thu tiền, lập ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân). Bị cáo Nguyễn Bích L5 còn phải tiếp tục nộp số tiền: 442.375.000đ. (Bốn trăm bốn mươi hai triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
[5] Về vật chứng vụ án: Áp dụng: Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS.
- - Tuyên tịch thu, sung quỹ Nhà nước số tiền: 2.500.000đ. (khoản tiền này được tính trong số tiền: 494.875.000đ bị cáo L5 phải nộp để sung quỹ Nhà nước).
- + 01 (một) điện thoại di động hiệu SAMSUNG A23, vỏ máy màu cam, số IMEI: 353220/475537/2, bên trong có gắn thẻ sim số: 0896967011 và 0905637334 của Nguyễn Bích L5.
- - Tuyên trả cho: Nguyễn Bích L5 số tiền 404.000đ, khoản tiền cá nhân bị cáo không dùng vào việc cho vay. Tuy nhiên, tạm giao cho cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ để đản bảo việc thi hành án dân sự.
- + Trả cho Nguyễn Bích L5 01 (một) điện thoại di động hiệu NOKIA 105, vỏ máy màu đen, số IMEI 1: 357723114966555; IMEI 2: 357723114966563.
- + Trả cho La Thị T3 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 78001284 của xe mô tô biển số: 78L1 - 21577 mang tên La Thị T3.
- - Tuyên tiêu hủy: 01 (một) thẻ ATM ngân hàng S2 màu vàng, kích thước (8,5x5,4)cm, đứng tên Nguyễn Bích L5, trên thẻ có các dãy ký tự “5174160008119316”, “số tài khoản 040107615522 và 01 (một) túi nylon màu đen, kích thước (26x21)cm, bị rách một đường dài 19cm.
- - Đưa vào lưu trữ hồ sơ vụ án các tài liệu, vật chứng liên quan vụ án.
[6] Về án phí: Bị cáo L5 phải chịu án phí HSST theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Bích L5 phạm tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
1. Về hình phạt: Áp dụng khoản 2, 3 Điều 201; Điều 38; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 BLHS đối với bị cáo Nguyễn Bích L5.
- - Xử phạt: Nguyễn Bích L5 09 (chín) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 01(một) năm, 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm, về tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự ”.
- - Phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Bích L5 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) về tội: “ Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
Giao bị cáo Nguyễn Bích L5 cho U, huyện Đ, tỉnh Phú Yên giám sát giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát giáo dục bị cáo. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo qui định tại Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo qui định của Luật thi hành án hình sự 02 (hai) lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định, buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
2. Các biện pháp tư pháp: Áp dụng Điều 46; Điều 47 Bộ luật hình sự.
- - Buộc bị cáo Nguyễn Bích L5 phải nộp các khoản tiền sau:
- + Tiền cho vay (tiền gốc): 372.500.000đ.
- + Tiền lãi tương ứng mức lãi suất cao nhất theo quy định Bộ luật dân sự (20%/năm) là: 18.803.080đ.
- + Tiền thu lợi bất chính mà bị cáo L5 đã thu được của người vay, người vay không yêu cầu nhận lại là: 103.571.920đ.
- Tổng cộng số tiền bị cáo L5 phải nộp sung quỹ Nhà nước là: 494.875.000₫, nhưng được trừ số tiền 50.000.000đ bị cáo L5 đã tự nguyện nộp và 2.500.000đ khoản tiền của vật chứng vụ án (tổng cộng: 52.500.000đ). Bị cáo Nguyễn Bích L5 còn phải tiếp tục nộp số tiền: 442.375.000đ. (Bốn trăm bốn mươi hai triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước.
3. Về xử lý vật chứng vụ án: Áp dụng Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS.
- [3.1] - Tuyên tịch thu sung quỹ Nhà nước gồm các khoản sau:
- + Tiền thu được khi bị bắt: 2.500.000 đ. ( Khoản tiền này đã được tính trong số tiền: 494.875.000đ, bị cáo L5 phải nộp để sung quỹ Nhà nước).
- + 01 (một) điện thoại di động hiệu SAMSUNG A23, vỏ máy màu cam, số IMEI: 353220/475537/2, bên trong có gắn thẻ sim số: 0896967011 và 0905637334 của Nguyễn Bích L5.
- [3.2] -T7 trả cho:
- + Nguyễn Bích L5 số tiền: 404.000đ, khoản tiền cá nhân bị cáo L5 không dùng vào việc cho vay. Tuy nhiên, tạm giao cho Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Đ số tiền trên để đảm bảo việc thi hành án dân sự.
- + Trả cho Nguyễn Bích L5 01 (một) điện thoại di động hiệu NOKIA 105, vỏ máy màu đen, số IMEI 1: 357723114966555; IMEI 2: 357723114966563.
- + Trả cho La Thị T3 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 78001284 của xe mô tô biển số: 78L1 - 21577 mang tên La Thị T3.
- [3.3] Tuyên tịch thu, tiêu hủy:
- - 01 (một) thẻ ATM ngân hàng S2 màu vàng, kích thước (8,5x5,4)cm, đứng tên Nguyễn Bích L5, trên thẻ có các dãy ký tự “5174160008119316”, “số tài khoản 040107615522"
- - 01 (một) túi nylon màu đen, kích thước (26x21)cm, bị rách một đường dài 19cm.
- [ 3.4] Đưa vào lưu trữ hồ sơ vụ án các tài liệu, vật chứng liên quan sau:
- + 01 (một) quyển vở học sinh kẻ ô ly có bìa màu xanh lá - trắng, nhãn hiệu THÀNH ĐẠT, loại 96 trang, kích thước (15,5x20,5)cm, bên trong có 03 trang chứa các ký tự dạng chữ và số màu xanh dương.
- + 01 (một) quyển vở học sinh kẻ ô ly có bìa màu đỏ - trắng, nhãn hiệu BÚT CẦU - HTX HƯNG LONG, loại 96 trang, kích thước (15,5x20,5)cm, tờ bìa cứng đầu tiên bị xé rời, bờ mép nham nhở, bên trong có 03 trang chứa các ký tự dạng chữ và số màu xanh dương.
- + 01 (một) đôi giấy vở học sinh kẻ ô ly, kích thước (15,5x20,5)cm, có 02 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền có tên “Lê Mo Y B”.
- + 01 (một) đôi giấy vở học sinh kẻ ô ly, kích thước (15,5x20,5)cm, có 01 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền có tên “So Thị G”.
- + 01 (một) quyển vở học sinh kẻ ô ly có bìa màu xanh lá - trắng, nhãn hiệu “ABCD”, “HẢI TIẾN”, “MS:1589”, loại 96 trang, kích thước (15,5x20,5)cm, bên trong có 03 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền.
- + 01 (một) quyển vở học sinh kẻ ô ly có bìa màu tím - trắng, nhãn hiệu “futerbook”, “Mã Sản Phẩm: DK-HS061”, loại 96 trang, kích thước (15,5x20,5)cm, bên trong có 01 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền.
- + 01 (một) quyển sổ tay màu đen, loại bìa cứng, kích thước (16,5x10x01)cm, có dòng chữ “CK4” màu vàng, bên trong có 75 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền.
- + 01 (một) quyển sổ tay màu xám, bìa cứng, loại xỏ lỗ, kích thước (12x8,8x1,5)cm, có dòng chữ “DEPAI”, bên trong có 69 trang chứa nội dung về việc vay mượn tiền.
- + 01 (một) quyển sổ hình chữ nhật, kích thước (10x12)cm có 90 trang được đánh số thứ tự từ 01 đến 90.
- ( Tất cả số tiền và vật chứng nêu trên, theo biên bản giao nhận đồ vật, tài liệu, vật chứng được lập ngày 23/7/2024 và phiếu ủy nhiệm chi được lập ngày: 16/08/2024 giữa Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân và Cơ quan Điều tra Công an huyện Đ và Biên lai thu tiền số: 0000672 lập ngày 22/8/2024 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân).
- * Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc bị cáo Nguyễn Bích L5 phải chịu 200.000₫ (hai trăm ngàn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
- *Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết công khai, tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Long |
Bản án số 18/2024/HS-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN về cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
- Số bản án: 18/2024/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sựu
