|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 18/2024/DS - ST
Ngày: 16 - 8 - 2024
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Diễm Trang.
Các Hội thẩm nhân dân
1. Bà Nguyễn Minh Phương
2. Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
Thư ký phiên toà: Ông Phan Văn Cần – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Đại Nam – Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 14/2024/TLST-KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 494/2024/QĐXXST-KDTM ngày 16 tháng 7 năm 20204 và Quyết định hoãn phiên tòa số 226/2024/QÐST-KDTM ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X.
Địa chỉ: Tầng H, Văn phòng số L+16 Tòa nhà V, số G L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh H, sinh năm 1983 (GUQ số 171 ngày 31/7/2024).
Địa chỉ: H P, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
Công ty TNHH O.
Địa chỉ: D đường A, tổ A khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn N – Chức vụ: Giám đốc.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Phan Văn N, sinh năm 1982
Và bà Trần Bảo T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: D đường A, tổ A khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP X trình bày:
Ngày 14/6/2023 Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh C (gọi tắt là E) ký Hợp đồng tín dụng hạn mức vay vốn để phục vụ hoạt động kinh doanh sản xuất, gia công, thuốc thủy sản và hóa chấ khác sử dụng trong nuôi trồng thủy sản theo Hợp đồng tín dụng số: LAV230046278/1003 ngày ký 14/6/2023 cho Công ty TNHH O, đại diện là ông Phan Văn N, số tiền 4.250.000.000 đồng (bốn tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).
E đã giải ngân và CÔNG TY TNHH O đã ký nhận nợ theo khế ước nhận nợ sau:
- Khế ước số 1003LDS230001401 ngày 15/06/2023; Số tiền vay: 250.000.000 đồng; Dư nợ hiện tại: 250.000.000 đồng; Thời gian vay: 06 tháng kể từ ngày 15/06/2023 đến ngày 15/12/2023; Mục đích vay: Thanh toán tiền cho C1; Lịch trả nợ gốc: Trả một lần khi đáo hạn khoản vay; Lịch trả lãi: Hàng tháng vào ngày 15; Lãi suất cho vay: 10,4%/năm, cố định 03 tháng đầu, sau đó được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần. Lãi suất điều chỉnh = lãi suất cơ sở do E công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + 1,9%/năm; Lãi quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Khế ước số 1003LDS230001389 ngày 14/06/2023; Số tiền vay: 4.000.000.000 đồng; Dư nợ hiện tại: 4.000.000.000 đồng; Thời gian vay: 06 tháng kể từ ngày 14/06/2023 đến ngày 14/12/2023; Mục đích vay: Thanh toán tiền cho C1; Lịch trả nợ gốc: Trả một lần khi đáo hạn khoản vay; Lịch trả lãi: Hàng tháng vào ngày 14. Lãi suất cho vay: 10,4%/năm, cố định 03 tháng đầu, sau đó được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần. Lãi suất điều chỉnh - lãi suất cơ sở do E công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + 1,9%/năm; Lãi quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Tài sản đảm bảo là: Hợp đồng thế chấp số 23/2023/EIBCT-KHDN/TCTS ngày 14/06/2023 do Ông Phan Van N1 và bà Trần Bảo T thế chấp đảm bảo cho CÔNG TY TNHH O vay, hợp đồng công chứng tại Văn Phòng C2, số công chúng 2368, quyến số 02/2023/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 14/06/2023 và đăng ký giao dịch bảo đảm số 2232 quyển số 02 ngày 14/06/2023 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận C2. Các giấy tờ xác minh quyền sở hữu tài sản của Bên B:
- + QSD đất diện tích 643,7 m2 tại Khu vực 2, phường B, Quận C, TP . (Thửa 2199, TBĐ 2) do Ông Phan Van N1 và bà Trần Bảo T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: DK 660573 (Vào sổ cấp GCN số: CS05435) do Sở T1 cấp ngày 25/04/2023, cập nhật chỉnh lý ngày 09/06/2023, Giá trị tài sản được công chứng bảo đảm cho số tiền vay là 3.540.000.000 đồng.
- + QSD đất diện tích 646,4 m2 tại Khu vực 2, phường B, Quận C, TP . (Thửa 2200, TBĐ 2) do Ông Phan Van N1 và bà Trần Bảo T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AH 876873 (Vào sổ cấp GCN số: H00401) do UBND Quận C cấp ngày 05/02/2007, cập nhật chỉnh lý ngày 05/01/2023, 09/06/2023. Giá trị tài sản được công chứng bảo đảm cho số tiền vay là 3.555.000.000 đồng.
Do không thanh toán nợ lãi vay theo cam kết tại Hợp đồng tín dụng, nên kể từ ngày 14/09/2023 khoản nợ vay của CÔNG TY TNHH O đã chuyển nợ quá hạn (hiện nay nhóm nợ quá hạn của khách hàng là nhóm 03). Đến ngày 19/03/2024 CÔNG TY TNHH O - đại diện công ty là ông Phan Văn N còn nợ E như sau:
- + Nợ gốc: 4.250.000.000 đồng (Bốn tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).
- + Nợ lãi tạm tính: 314.123.779 đồng (Ba trăm mười bốn triệu một trăm hai mươi ba ngàn bảy trăm bảy mươi chín đồng)
Căn cứ các Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ E kính đề nghị Tòa ân Nhân dân quận N thụ lý giải quyết, buộc CÔNG TY TNHH O thanh toán cho E số tiền tạm tính đến ngày 19/03/2024 là 4.564.123.779 đồng (Bốn tỷ năm trăm sáu mươi bốn triệu một trăm hai mươi ba ngàn bảy trăm bảy mươi chín đồng) và lãi được tiếp tục tính cho đến khi thanh toán xong nợ, theo mức lãi quá hạn và lãi phạt chậm trả theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. Nếu chủ CÔNG TY TNHH O là ông Phan Văn N không trả được nợ hoặc trả không đủ thì đề nghị Tòa án cho phát mãi các tài sản thế chấp trên để thu hồi nợ cho E. Trường hợp các tài sản thế chấp trên phát mãi nếu không đủ để thanh toán nợ, thì chủ CÔNG TY TNHH O là ông Phan Văn N và các đương sự có nghĩa vụ liên quan phải đưa thêm tài sản khác tiếp tục phát mãi để thu đến khi trả hết nợ cho E.
Bị đơn CÔNG TY TNHH O; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn N, bà Trần Bảo T vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa:
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn tranh luận:
- - Giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện như sau:
CÔNG TY TNHH O thanh toán cho E số tiền tạm tính đến ngày 13/8/2024 là 4.811.398.991 đồng (Bốn tỷ tám trăm mười một triệu ba trăm chín mươi tám nghìn chín trăm chín mươi mốt đồng) và lãi được tiếp tục tính cho đến khi thanh toán xong nợ, theo mức lãi quá hạn và lãi phạt chậm trả theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. Nếu chủ CÔNG TY TNHH O là ông Phan Văn N không trả được nợ hoặc trả không đủ thì đề nghị Tòa án cho phát mãi các tài sản thế chấp trên để thu hồi nợ cho E.
- - Xin rút lại đối với yêu cầu: Trường hợp các tài sản thế chấp trên phát mãi nếu không đủ để thanh toán nợ, thì chủ CÔNG TY TNHH O là ông Phan Văn N và các đương sự có nghĩa vụ liên quan phải đưa thêm tài sản khác tiếp tục phát mãi để thu đến khi trả hết nợ cho E.
Đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ phát biểu quan điểm liên quan đến vụ án như sau (kèm theo bài phát biểu tại phiên tòa):
Về tố tụng:
- - Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực quy định tại Điều 30 về thẩm quyền giải quyết vụ án, Điều 68, về tư cách tham gia tố tụng Điều 195, 196 về trình tự thụ lý và giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và đương sự đúng quy định, xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ; việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thực hiện đúng quy định.
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử: Vụ án đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định tại Điều 48, Điều 49 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Thư ký tại phiên tòa thực hiện đúng các quy định tại Điều 51 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Căn cứ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng dân sự thì nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Qua các tài liệu trong hồ sơ và kết quả tranh luận tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP X đối với bị đơn CÔNG TY TNHH O.
- Buộc CÔNG TY TNHH O phải trả số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 13/8/2024 là 4.811.398.991 đồng (Bốn tỷ tám trăm mười một triệu ba trăm chín mươi tám nghìn chín trăm chín mươi mốt đồng); và buộc bị đơn tiếp tục trả lãi, phí từ ngày 14/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ.
- - Chấp nhận yêu cầu trường hợp bị đơn không thanh toán được nợ, ngân hàng có quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
- - Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn do nguyên đơn xin rút yêu cầu tại phiên tòa.
Tòa tính án phí theo quy định.
Trên đây là ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều về việc tuân theo pháp luật tố tụng và giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ kết quả được thẩm tra công khai tại phiên toà và dựa vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn CÔNG TY TNHH O; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn N, bà Trần Bảo T đã được triệu tập nhưng vắng mặt nhiều lần do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là đúng với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý: Giữa nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và hiện nay phía bị đơn không thực hiện việc trả nợ gốc, nợ lãi nên đã phát sinh tranh chấp. Do vậy, xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bị đơn có địa chỉ hoạt động kinh doanh tại địa bàn quận N nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
3.1 Xét yêu cầu thanh toán nợ gốc của nguyên đơn:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X (gọi tắt là E) khởi kiện và yêu cầu bị đơn CÔNG TY TNHH O thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng số: LAV230046278/1003 ngày ký 14/6/2023. Phía nguyên đơn đã cung cấp được bản sao hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ cùng với các bảng kê tính các khoản nợ gốc nên xác định bị đơn còn nợ vốn gốc của HĐTD số LAV230046278/1003 là 4.250.000.000 đồng (Bốn tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng). Do đó với những chứng cứ trên có đủ cơ sở xác định bị đơn CÔNG TY TNHH O có vay vốn tại E và chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc khi đến hạn, nay E khởi kiện yêu cầu bị đơn phải có trách nhiệm trả nợ vốn gốc như nêu trên là có cơ sở chấp nhận.
Cặc cứ vào Hợp đồng tín dụng nêu trên mà bên nguyên đơn và bị đơn đã ký về việc áp dụng lãi suất trong hạn cũng như việc điều chỉnh lãi qua các lần, các bên đều có thỏa thuận trong hợp đồng và hợp đồng đã có hiệu lực, được các bên thực hiện một khoảng thời gian nên việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc trong hạn là có căn cứ.
Đối với yêu cầu tính lãi quá hạn của nguyên đơn đối với bị đơn theo HĐTD số LAV230046278/1003 ngày ký 14/6/2023, Hội đồng xét xử thấy rằng căn cứ vào hợp đồng tín dụng nêu trên có quy định lãi suất quá hạn tại Điều 4 của hợp đồng và phù hợp với Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Do vậy, yêu cầu tính lãi quá hạn của nguyên đơn cũng có căn cứ chấp nhận.
Ngoài ra, bị đơn vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo số nợ còn lại của hợp đồng tín dụng số LAV230046278/1003 tính từ ngày tiếp theo là ngày 14/8/2024 cho đến khi bị đơn trả xong nợ cho nguyên đơn, lãi được tính theo mức lãi của hợp đồng tín đã ký.
3.2 Xét yêu cầu thanh toán nợ lãi của nguyên đơn:
Đối với yêu cầu tính lãi trong hạn, lãi quá hạn tạm tính đến ngày 13/8/2024 với số tiền 561.398.991 đồng (năm trăm sáu mươi mốt triệu ba trăm chín mươi tám nghìn chín trăm chín mươi mốt đồng) của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng nêu trên mà bên nguyên đơn và bị đơn đã ký về việc áp dụng lãi suất trong hạn cũng như việc điều chỉnh lãi qua các lần, các bên đều có thỏa thuận trong hợp đồng và hợp đồng đã có hiệu lực, được các bên thực hiện một khoảng thời gian nên việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc trong hạn là có căn cứ.
Đối với yêu cầu tính lãi quá hạn của nguyên đơn đối với bị đơn theo HĐTD số LAV230046278/1003 ngày ký 14/6/2023, Hội đồng xét xử thấy rằng căn cứ vào hợp đồng tín dụng nêu trên có quy định lãi suất quá hạn tại Điều 4 của hợp đồng và phù hợp với Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Do vậy, yêu cầu tính lãi quá hạn của nguyên đơn cũng có căn cứ chấp nhận.
Ngoài ra, bị đơn vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo số nợ còn lại của hợp đồng tín dụng số LAV230046278/1003 tính từ ngày tiếp theo là ngày 14/8/2024 cho đến khi bị đơn trả xong nợ cho nguyên đơn, lãi được tính theo mức lãi của hợp đồng tín đã ký.
3.3 Xét yêu cầu xử lý tài sản theo hợp đồng thế chấp số Hợp đồng thế chấp số 23/2023/EIBCT-KHDN/TCTS ngày 14/06/2023 do ông Phan Van N1 và bà Trần Bảo T ký tại Văn phòng C2, thành phố Cần Thơ của nguyên đơn:
- Hội đồng xét xử thấy rằng Hợp đồng tín dụng số LAV230046278/1003 ngày ký 14/6/2023 là hợp đồng được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn là các Hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ 3, việc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp số 23/2023/EIBCT-KHDN/TCTS ngày 14/06/2023 tại Văn phòng C2, thành phố Cần Thơ và được đăng ký giao dịch bảo đảm số 2232 quyển số 02 ngày 14/06/2023 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận C, Tp Cần Thơ, tài sản thế chấp là: QSD đất diện tích 643,7 m2 tại Khu V, phường B, Quận C, TP . (Thửa 2199, TBĐ 2) do Ông Phan Van N1 và bà Trần Bảo T đứng tên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: DK 660573 (Vào sổ cấp GCN số: CS05435) do Sở T1 cấp ngày 25/04/2023, cập nhật chỉnh lý ngày 09/06/2023 và QSD đất diện tích 646,4 m2 tại Khu vực 2, phường B, Quận C, TP . (Thửa 2200, TBĐ 2) do Ông Phan Van N1 và bà Trần Bảo T đứng tên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AH 876873 (Vào số cấp GCN số: H00401) do UBND Quận C cấp ngày 05/02/2007, cập nhật chỉnh lý ngày 05/01/2023, 09/06/2023. Như vậy, hợp đồng thế chấp đã được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 317, 318, 319, 320, 322, 323, 325 Bộ luật dân sự năm 2015.
Do vậy, Hội đồng xét xử thấy rằng nguyên đơn yêu cầu xử lý toàn bộ tài sản thế chấp trong trường hợp bị đơn không thanh toán được nợ là có căn cứ chấp nhận.
- Đối với yêu cầu: Trường hợp các tài sản thế chấp trên phát mãi nếu không đủ để thanh toán nợ, thì chủ CÔNG TY TNHH O là ông Phan Văn N và các đương sự có nghĩa vụ liên quan phải đưa thêm tài sản khác tiếp tục phát mãi để thu đến khi trả hết nợ cho E. Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn xin rút lại yêu cầu này nên Hội đồng xét xử chấp nhận và sẽ đình chỉ phần yêu cầu này.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Xét quan điểm về việc giải quyết vụ án của Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều là thống nhất với quan điểm của Hội đồi xét xử nên ghi nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn CÔNG TY TNHH O phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, án phí tương ứng: 112.000.000đ + 0,1% (phần vượt quá 4 tỷ) = 112.811.398 đồng (một trăm mười hai triệu tám trăm mười một nghìn ba trăm chín mươi tám đồng).
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X được nhận lại 56.171.000 đ (năm mươi sáu triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000625 ngày 01/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
[5] Về chi phí tố tụng (xem xét thẩm định tại chỗ): Bị đơn CÔNG TY TNHH O phải chịu 6.000.000 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X đã nộp tạm ứng nên bị đơn CÔNG TY TNHH O phải có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền 6.000.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92, Điều 147, khoản 2 Điều 244, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 90, Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bộ S năm 2017); Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 322, Điều 323, Điều 325 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP X đối với bị đơn CÔNG TY TNHH O.
- - Buộc bị đơn CÔNG TY TNHH O phải trả cho Ngân hàng TMCP X số nợ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng LAV230046278/1003 ngày ký 14/6/2023 tạm tính đến ngày 13/8/2024 là 4.811.398.991 đồng (bốn tỷ tám trăm mười một triệu ba trăm chín mươi tám nghìn chín trăm chín mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc: 4.250.000.000 đồng; nợ lãi 561.398.991 đồng.
- Bị đơn CÔNG TY TNHH O vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo số nợ còn lại của hợp đồng tín dụng LAV230046278/1003 ngày ký 14/6/2023 tính từ ngày tiếp theo là ngày 14/8/2024 cho đến khi bị đơn trả xong nợ cho nguyên đơn, lãi được tính theo mức lãi của hợp đồng tín dụng đã ký.
- Trường hợp bị đơn CÔNG TY TNHH O không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu Thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 23/2023/EIBCT-KHDN/TCTS ngày 14/06/2023 tại Văn phòng C2, thành phố Cần Thơ và được đăng ký giao dịch bảo đảm số 2232 quyển số 02 ngày 14/06/2023 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận C, Tp Cần Thơ, tài sản thế chấp là: QSD đất diện tích 643,7 m2 tại Khu V, phường B, Quận C, TP . (Thửa 2199, TBĐ 2) do Ông Phan Van N1 và bà Trần Bảo T đứng tên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: DK 660573 (Vào sổ cấp GCN số: CS05435) do Sở T1 cấp ngày 25/04/2023, cập nhật chỉnh lý ngày 09/06/2023 và QSD đất diện tích 646,4 m2 tại Khu vực 2, phường B, Quận C, TP . (Thửa 2200, TBĐ 2) do Ông Phan Van N1 và bà Trần Bảo T đứng tên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AH 876873 (Vào số cấp GCN số: H00401) do UBND Quận C cấp ngày 05/02/2007, cập nhật chỉnh lý ngày 05/01/2023, 09/06/2023 để thu hồi nợ.
- Về án dân sự sơ thẩm:
- - Bị đơn CÔNG TY TNHH O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 112.811.398 đồng (một trăm mười hai triệu tám trăm mười một nghìn ba trăm chín mươi tám đồng).
- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X được nhận lại 56.171.000 đ (năm mươi sáu triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000625 ngày 01/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Về chi phí tố tụng (xem xét thẩm định tại chỗ): Bị đơn CÔNG TY TNHH O phải chịu 6.000.000 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X đã nộp tạm ứng nên bị đơn CÔNG TY TNHH O phải có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền 6.000.000 đồng.
- Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết ở địa phương nơi cư trú.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |
Bản án số 18/2024/DS - ST ngày 16/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 18/2024/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng XNK kiện Công ty ODC
