Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

Bản án số: 179/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 04-12-2024

V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Quốc Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Trần Thị Thu Hà.
  2. Ông Lê Long Trọng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên tòa.

Ngày 04 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 482/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 271/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: chị Đoàn Thị D – sinh năm: 1984 (vắng, có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

  1. Bị đơn : anh Nguyễn Chí P – sinh năm: 1987 (vắng, có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp R, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/10/2024, nguyên đơn chị Đoàn Thị D trình bày:

- Về hôn nhân: Chị D và anh Nguyễn Chí P chung sống với nhau vào năm 2018, hôn nhân tự nguyện, do quen biết, được cha mẹ hai bên thừa nhận, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 10/09/2018.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tình cảm. Chị và anh P sống ly thân từ đầu năm 2020 cho đến nay.

Nay nhận thấy tình cảm không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên chị D yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Chí P.

- Về con chung: Chị D và anh P không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản khai ý kiến và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Chí P trình bày:

- Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh và chị D hình thành do quen biết, được sự chấp thuận của cha mẹ hai bên tiến hành tổ chức lễ cưới năm 2018 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2020 cho đến nay. Nay anh P đồng ý ly hôn với chị Đoàn Thị D.

- Về con chung: Anh P và chị D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: Anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ được thể hiện tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Chị Đoàn Thị D có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị và anh Nguyễn Chí P. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Nguyên đơn chị D và bị đơn anh P có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị D và anh P theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Mối quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh P là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, anh, chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, thường hay cự cải, vợ chồng sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay, anh P đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị D.

Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm giữa chị D và anh P không còn, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị D và anh P thống nhất thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này.

[3] Về con chung: chị Đoàn Thị D và anh Nguyễn Chí P thống nhất xác định không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: chị Đoàn Thị D và anh Nguyễn Chí P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Buộc chị Đoàn Thị D phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Nguyễn Chí P không phải nộp án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9, khoản 1 Điều 51, 53, 55 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đoàn Thị D.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị D và anh Nguyễn Chí P.
  • - Về con chung: chị Đoàn Thị D và anh Nguyễn Chí P thống nhất xác định không có con chung, Hội đồng xét xử không xem xét.
  • - Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: chị Đoàn Thị D và anh Nguyễn Chí P không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Buộc chị Đoàn Thị D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số No 0009460, ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm, chị Đoàn Thị D đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Nguyễn Chí P không phải nộp án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Vũng Liêm;
  • - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm;
  • - UBND H
  • Huyện M, Bến Tre;
  • Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Triệu Quốc Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 179/2024/HNGĐ-ST ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 179/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger