|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 178/2025/DS-PT
Ngày 17 - 3 - 2025
V/v Tranh chấp đòi lại di sản thừa kế cho mượn ở nhờ; yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất.
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Thanh Dũng
Các Thẩm phán: Ông Vũ Ngọc Huynh
Ông Phạm Trí Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngụy Tiến Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 918/2024/TLPT-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp đòi lại di sản thừa kế cho mượn ở nhờ; yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 71/2024/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 98/2025/QĐ-PT ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thoại H, sinh năm 1957. (có mặt)
Địa chỉ: số F đường C, khóm D, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Bạch Sỹ B và Luật sư Bạch Sỹ C, Văn phòng L3 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh S. (vắng mặt)
Địa chỉ: số A N, khóm C, Phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn:
1. Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1964. (có mặt)
2 Ông Lâm Văn N (L), sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: số A đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Bà Huỳnh Thị M, theo giấy ủy quyền ngày 10/9/2018. (có mặt)
3. Bà Trần Thị Kim H1, sinh năm 1950 (đã chết vào ngày 28/01/2023).
Địa chỉ: số A đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Trần Thị Kim H1:
- Bà Châu Kim H2, sinh năm 1970. (vắng mặt)
- Ông Châu Hữu K, sinh năm 1976. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Ông Châu Hữu T, sinh năm 1979. (vắng mặt)
- Bà Châu Thị L, sinh năm 1982. (vắng mặt)
- Bà Châu Thị H3, sinh năm 1987. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: số A đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Bà Châu Thị H4, sinh năm 1980. (vắng mặt)
Địa chỉ: số A đường B, Phường C, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Châu Thị T1, sinh năm 1974. (vắng mặt)
Địa chỉ: số B đường L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Bà Mã Ân T2, sinh năm 1931 (đã chết ngày 30/12/2021).
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Mã Ân T2:
4.1. Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1964. (có mặt)
Địa chỉ: số A đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
4.2. Ông Huỳnh Văn C1, sinh năm 1967. (vắng mặt)
Địa chỉ: số F L, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
4.3. Ông Huỳnh Văn N1, sinh năm 1964. (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A, đường G khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
4.4. Ông Huỳnh Văn N2 (đã chết)
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Huỳnh Văn N2:
4.4.1 Bà Trần Thị V, sinh năm 1968. (có mặt)
4.4.2. Ông Huỳnh Quốc K1, sinh năm 1990. (vắng mặt)
4.4.3. Bà Huỳnh Mỹ H5, sinh năm 1993. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: số E (số M) đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
4.5. Bà Huỳnh Kim A, sinh năm 1974. (có mặt)
Địa chỉ: Số A, đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
4.6. Bà Huỳnh Thoại T3, sinh năm 1980. (vắng mặt)
Địa chỉ: khóm C, Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bị đơn gồm ông N, bà M, bà T2, bà H1: Luật sư Nguyễn Văn H6, Văn phòng Luật sư Nguyễn Văn H6, thuộc Đoàn Luật sư thành phố C. (có mặt)
Địa chỉ: số E T, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Dương Xái K2, sinh năm 1953.
Địa chỉ: số A đường L, khóm F, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông (bà) Dương Xái K2: Bà Dương Thoại H, sinh năm 1957, có địa chỉ nêu trên. Theo văn bản ủy quyền ngày 26/3/2018. (có mặt)
2. Bà Dương Thị K3, sinh năm 1953. (có mặt)
Địa chỉ: số C T, phường P, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà K3: Bà Dương Thoại H, sinh năm 1957, có địa chỉ nêu trên. Theo văn bản ủy quyền ngày 24/01/2018. (có mặt)
3. Bà Dương Thị B1, sinh năm 1958.
Địa chỉ: C V, S, S Australia.
Người đại diện theo ủy quyền của bà B1: Bà Dương Thoại H, sinh năm 1957, có địa chỉ nêu trên. Theo văn bản ủy quyền ngày 11/01/2018. (có mặt)
4. Bà Dương Thị H7, sinh năm 1966.
Địa chỉ: D W, P, NJ H, USA.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H7: Bà Dương Thoại H, sinh năm 1957, có địa chỉ nêu trên. Theo văn bản ủy quyền lập ngày 14/11/2018, được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 04/12/2018. (có mặt)
5. Ông Dương Nhỉ T4, sinh năm 1969.
Địa chỉ: số A đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
6. Ông Dương Nghĩa L1, sinh năm 1971.
Địa chỉ: số A, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
7. Ông Dương Thoáng T5, sinh năm 1973.
Địa chỉ: số A, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông (bà) Dương Nhỉ T4, Dương Nghĩa L1, Dương Thoáng T5: Bà Dương Thoại H, sinh năm 1957, có địa chỉ nêu trên. Theo các văn bản ủy quyền cùng ngày 26/3/2018. (có mặt)
8. Bà Vương Tuyết N3, sinh năm 1975.
Địa chỉ: số E, M, Phường A, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà N3: Bà Dương Thoại H, sinh năm 1957, có địa chỉ nêu trên. Theo văn bản ủy quyền ngày 02/4/2018. (có mặt)
9. Bà Châu Kim H2, sinh năm 1970. (vắng mặt)
10. Ông Trần Văn C2, sinh năm 1962. (vắng mặt)
11. Anh Trần Mạo D, sinh năm 1998. (vắng mặt)
12. Ông Châu Hữu T, sinh năm 1979. (vắng mặt)
13. Chị Châu Thị L, sinh năm 1982. (vắng mặt)
14. Chị Châu Thị H3, sinh năm 1987. (vắng mặt)
15. Ông Châu Hữu K, sinh năm 1976. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Cùng địa chỉ: số A đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Châu Hữu K: Luật sư Trần Việt H8, Luật sư của Văn phòng L4, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh S. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: số L.02-41 đường C, Khu dân cư M, khóm A, Phường G, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
16. Anh Lâm Quốc T6, sinh năm 1989. (vắng mặt)
17. Bà Trần Thị Kiều M1. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Số A, đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
18. Bà Trần Thị V, sinh năm 1968. (có mặt)
19. Ông Huỳnh Văn N1, sinh năm 1964. (vắng mặt)
20. Anh Huỳnh Quốc K1, sinh năm 1990. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Số A, đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng
21. Bà Huỳnh Kim A, sinh năm 1974. (có mặt)
Địa chỉ: Số A, đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Người kháng cáo: Bà Dương Thoại H, ông Châu Hữu K.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/10/2018, đơn sửa đổi bổ sung yêu cầu khởi kiện ngày 10/12/2018 của nguyên đơn bà Dương Thoại H:
Bà Dương Thoại H có diện tích đất thổ cư + cây lâu năm khoảng 1.900m² tại 02 thửa đất số 523, thửa 285, cùng tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khu E, thị trấn V, huyện V (nay là khóm E, phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng) nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp đất ông Trần Kim C3 (đã chết) cho lại cháu nội là Trần Văn C4.
Hướng Tây giáp đất ông Dương H9 cho lại con Dương Thoại H.
Hướng Nam giáp đất bà Mã Ân T2, ông Trần Văn C4, Huỳnh Kim A (mẹ là bà Mã Ân T2 cho lại).
Hướng Bắc giáp lộ Giồng Nhãn.
Trên 02 thửa đất này có một căn nhà ngói xưa 05 gian ở hướng N.
Phần đất này có nguồn gốc là của ông cố ngoại của bà H là cụ Lâm Se H10 (chết năm 1973). Trước năm 1968, toàn bộ diện tích đất trồng tre và đất thổ cư khoảng 4000m² của cụ Lâm Se H10 chung một thửa, sau đó do sử dụng vào mục đích nhà ở, vườn trồng cây lâu năm khác như tre, nhãn, xoài...nên được tách thành 03 thửa khác nhau là 286, 523 và 285. Cụ Lâm Se H10 có 03 người con gái, 02 người đã mất sớm, không có gia đình, chỉ còn lại bà nội của bà H là cụ Lâm Thị H11 (chết năm 1990), khi cụ Lâm Thị H11 có chồng là cụ Vương Xuân X (chết năm 2005) thì cụ Vương Xuân X về ở rể cùng với cụ Lâm Se H10 sống trong căn nhà xưa 05 gian này và cụ Vương Xuân X (ông nội bà H) có tạo dựng được 28 công đất ruộng được cấp chứng thư quyền sở hữu vào năm 1972, cha của bà H là ông Dương H9 (V), các anh em của cha bà và kể cả chị em của bà H cũng được sinh ra tại phần đất này. Nhưng khi lớn lên thì các chú của bà H và kể cả ông nội của bà là cụ Vương Xuân X đều đi nơi khác sinh sống, chỉ còn lại cha, mẹ của bà Dương Thoại H và chị em của bà H ở lại trên phần đất này để phụng dưỡng ông cố ngoại của bà là cụ Lâm Se H10 và bà nội của bà H là cụ Lâm Thị H11. Do đó, cụ Lâm Se H10 đã cho lại toàn bộ tài sản cho cha của bà là ông Dương H9 (V) gồm 01 căn nhà ngói 05 gian, toàn bộ đất thổ cư và đất cây lâu năm khác (vì lúc đó cụ Lâm Se H10 và cụ Vương Xuân X nghịch nhau). Sau khi được cụ Lâm Se H10 cho toàn bộ tài sản nêu trên thì ông Dương H9 đã có những quyết định về chủ sở hữu tài sản như: Năm 1968 ông Dương H9 đã chặt bỏ bờ tre do cụ Lâm Se H10 trồng xung quanh sau nhà 05 gian thuộc thửa 523, diện tích 991,6m² để trồng nhãn. Năm 2001 do vài cây nhãn lão chết nên xen trồng xoài chung thửa 286, chỉ trừ bờ tre còn giữ lại nay là thửa 285, diện tích 890,9m² và đã cắm mốc đá vào năm 2002. Riêng căn nhà ngói 05 gian có sự thay đổi trước mặt nhà sân cát thì ông Dương H9 đã làm thành sân xi măng để phơi lúa, hiện nay gia đình bà vẫn còn sử dụng. Vách chung nhà 05 gian ở phía đông thì ông Dương H9 cất nhà dựa củi bán, để xe bò ngang 05m, dài 12m (hiện nay bà Huỳnh Thị M đang ở); vách phía Tây xây thêm chuồng heo, chuồng bò ngang gần 09m, dài khoảng 11m (hiện nay bà Mã Ân T2 đang ở).
Sau năm 1975 thì 02 người chú của bà H là ông Châu Hữu H12 (tên khác là Vương Hùa T7) cùng vợ là bà Trần Thị Kim H1 và ông Huỳnh Đức N4 (Vương Hùa K4) cùng vợ là bà Mã Ân T2 sinh sống ở S, Cần Thơ gặp khó khăn nên dẫn gia đình về quê sinh sống, lúc đầu ở chung cùng cha, mẹ của bà H và do cha, mẹ bà H chăm lo, đùm bọc tất cả mọi sinh hoạt của gia đình ông H12, ông N4. Đến năm 1981, ông H12 và ông N4 tách ra làm ăn riêng nên ông Dương H9 đã cho ở nhờ trên 03 gian của căn nhà xưa (ông Châu Hữu H12 1,5 gian; ông Huỳnh Đức N4 1,5 gian), còn lại 02 gian thì gia đình bà H sử dụng, mặt khác ông Dương H9 cũng đã phân chia phần đất ruộng, đất vườn nhãn...cho ông H12, ông N4 tự canh tác sinh sống riêng. Hiện nay, ông Châu Hữu H12 và Huỳnh Đức N4 đều đã chết.
Sau đó, do thấy sống chung trong căn nhà chật hẹp nên các chị em của bà H mới mua căn nhà khác gần đó để rước ông nội, cha mẹ cùng về sống chung để phụng dưỡng lúc tuổi già nên cuối năm 1993 cha của bà là ông Dương H9 đã giao lại 02 gian nhà còn lại cho Châu Hữu H12 và Mã Ân T2 quản lý.
Sau khi ông Huỳnh Đức N4 chết thì bà Mã Ân T2 có đến xin cha của bà cho ở nhờ trên nền đất cũ của chuồng bò để cất nhà tách ra riêng (ngang 05m,dài 14m) quay về hướng N. Năm 2016 bà Tình tự Ý sửa chữa kiên cố, đổi về hướng Bắc (mặt lộ), bà có gửi đơn ngăn chặn.
Năm 2002 căn nhà 05 gian xuống cấp, ông Châu Hữu H12 có đến xin cha của bà để sửa chữa lại nhà đơn sơ. Đến cuối năm 2011 thì ông H12 tự ý sửa chữa kiên cố (vách tường lợp tol, nền lót gạch men) thì cha bà không đồng ý, đoàn có xuống lập biên bản nhưng ông H12 không đồng ý ký vào biên bản.
Riêng vợ chồng ông Lâm Văn N, bà Huỳnh Thị M (bà M là con của ông Huỳnh Đức N4 và bà Mã Ân T2) đã mượn của ông Dương H9 một phần diện tích đất để cất nhà ở riêng tại thửa 523 (diện tích mượn 02 lần, lần 1 là 14m, lần 2 là 04m), việc ông N, bà M mượn đất thì có làm giấy tay, có sự chứng kiến của ông Châu Hữu H12 và ông Huỳnh Văn N5 (em ruột của bà M), ông H12 và ông N5 đều đã chết. Gia đình bà đã yêu cầu ông N, bà M trả đất nhưng họ không đồng ý trả vì cho rằng không có mượn đất.
Nay bà Dương Thoại H yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Công nhận phần đất tại thửa số 523 diện tích 991,6m² và thửa số 285, diện tích 890,9m², cùng tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng, tổng diện tích sử dụng là 1.882,5m², loại đất thổ cư + cây lâu năm là thuộc quyền quản lý và sử dụng của bà Dương Thoại H.
2. Buộc vợ chồng bà Huỳnh Thị M và ông Lâm Văn N phải tháo dỡ các vật kiến trúc gắn liền trên phần diện tích đất để giao trả lại cho bà Dương Thoại H diện tích đất 90m² (ngang 05m, dài 18m) nằm trong thửa đất số 523, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
3. Ổn định cho bà Trần Thị Kim H1 02 gian nhà gắn liền diện tích đất 76m² (ngang 04m, dài 19m), thuộc thửa đất số 523, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Buộc bà Trần Thị Kim H1 phải giao trả lại cho bà Dương Thoại H phần diện tích đất 114m² (ngang 06m, dài 19m), thuộc thửa đất số 523, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng và 03 gian nhà nằm trên phần đất này.
4. Ổn định phần diện tích đất 60m² (ngang 04m, dài 15m) ngay tại căn nhà cho bà Mã Ân T2 hiện nay đang sinh sống, thuộc thửa đất số 523, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Đến ngày 05/9/2023 bà Dương Thoại H có đơn khởi kiện bổ sung yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
1. Đòi lại di sản thừa kế hai thửa đất số 523 và thửa số 285, tổng diện tích 1.912,6m², cùng tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng, loại đất thổ cư + cây lâu năm cùng tài sản gắn liền trên thửa đất số 523 là căn nhà 5 gian có chiều ngang 10 mét, chiều dài 19 mét là thuộc quyền sở hữu của ông Dương H9 là cha của bà H. Từ đó buộc các bị đơn giao trả toàn bộ di sản thừa kế của cha để lại cho các chị em của bà, cụ thể:
1.1 Ổn định cho bà Trần Thị Kim H1 một nửa căn nhà 5 gian (2,5 gian) có diện tích đất 95m² (ngang 05m, dài 19m). Buộc bà H1 cùng các con giao trả cho các chị em bà H một nửa căn nhà (2,5 gian) cùng diện tích đất 95m² (ngang 05m, dài 19m) thuộc thửa đất số 523, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
1.2 Ổn định cho bà Huỳnh Thị M và ông Lâm Văn N diện tích đất 90m² (ngang 05m, dài 18m) nằm trong thửa đất số 523, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
1.3 Ổn định phần diện tích đất 90m² cho bà Mã Ân T2 hiện nay đang sinh sống, thuộc thửa đất số 523, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
2. Buộc bà Huỳnh Thị M, ông Lâm Văn N và bà Mã Ân T2 trả cho các chị em của bà H giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích nêu trên.
3. Trừ một lối đi hình chữ L có chiều ngang 03 mét bắt đầu từ mí nhà trước của bà Huỳnh Thị M (hướng Đông) chạy dài thẳng dọc trước nhà của bà H1, bà T2 (hướng Tây) đến giáp ranh thửa 286 rồi chạy thẳng ra (hướng Bắc) đường lộ 48 (lộ G) cho các hộ bà H1, bà M, bà T2 làm lối đi chung.
4. Giao trả toàn bộ di sản thừa kế của cha bà H là ông Dương H9 diện tích còn lại 1.517m² tại thửa số 523 và thửa 285 tờ bản đồ số 07, loại đất ODT và LNK cùng căn nhà ngói 2,5 gian tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng cho các đồng thừa kế là các anh chị em của bà Dương Thoại H.
Ngày 10/5/2019 bị đơn bà Mã Ân T2 có đơn phản tố yêu cầu:
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thoại H về việc yêu cầu công nhận diện tích đất 255m² thuộc thửa 523, tờ bản đồ số 07, tọa lạc đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng cho bà H.
- Công nhận cho bà Mã Ân T2 phần đất có diện tích 255m² thuộc thửa 523 tờ bản đồ số 07, tọa lạc khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 10/5/2019 bị đơn bà Huỳnh Thị M có đơn phản tố yêu cầu:
- Không chấp nhận yêu cầu của bà Dương Thoại H về việc buộc bà tháo dỡ nhà trả lại diện tích đất cho mượn.
- Công nhận cho bà Huỳnh Thị M phần đất có diện tích 203,7m² thuộc thửa 84 (thửa cũ là 523 tờ bản đồ số 07), tọa lạc khóm E, phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 27/5/2019 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Huỳnh Kim A có đơn yêu cầu độc lập, yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thoại H về việc yêu cầu công nhận diện tích đất 890,9m² thuộc thửa 285, tờ bản đồ số 07, tọa lạc đường G, khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Công nhận cho bà Huỳnh Kim A phần đất có diện tích 890,9m², thuộc thửa 285, tờ bản đồ số 07, tọa lạc khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Tại đơn trình bày ngày 27/12/2018 của bị đơn bà Trần Thị Kim H1 có nội dung như sau:
Bà Trần Thị Kim H1 không đồng ý yêu cầu của nguyên đơn vì nguồn gốc đất này là của cha chồng bà là ông Vương Xuân X (chết năm 2005) cho lại vợ chồng bà và vợ chồng bà đã sửa chữa sử dụng ổn định cho đến nay. Nguồn gốc đất này vào năm 2008 có xảy ra tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất giữa chồng bà là Dương Hùa T8 (Châu Hữu H12) với ông Dương H9 là cha của bà H, sự việc được giải quyết tại Bản án phúc thẩm số 38/2009/DSPT ngày 05/3/2009 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Trong quá trình tranh chấp thì bà H đại diện cho ông Dương H9 không có yêu cầu xem xét đối với thửa đất số 523. Sau khi bản án có hiệu lực thi hành thì bà H tiếp tục đại diện cho ông Dương H9 khởi kiện tranh chấp thửa số 523, sự việc được Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu thụ lý, sau đó bà H rút đơn khởi kiện và Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 22/2014/QĐDSST ngày 05/9/2014.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác không ai có ý kiến.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 71/2024/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2024, Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng đã quyết định:
Áp dụng khoản 2 và khoản 9 Điều 26, Điều 37, Điều 34, khoản 2 Điều 227, Điều 228, 271, 273, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, Điều 165, Điều 192, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 166 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 203 của Luật đất đai năm 2013.
Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu của bà Dương Thoại H đòi các bị đơn bà Mã Ân T2, bà Trần Kim H1, bà Huỳnh Thị M, ông Lâm Văn N trả lại di sản thừa kế của ông Vương H13 (D) là quyền sử dụng đất tại thửa số 285 và cây trồng trên đất; quyền sử dụng đất và giá trị quyền sử dụng đất tại thửa số 523 cùng tờ bản đồ số 07 tọa lạc tại khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay là thửa 49, tờ bản đồ số 90) có tổng diện tích là 1.912,6m² loại đất ODT và LNK, trong đó cụ thể:
-
*. Đối thửa số 285 có diện tích là 851,5m², có các cạnh như sau:
- Hướng Đông giáp thửa đất 468 của ông Trần Văn C4 có số đo: 31,36m.
- Hướng Tây giáp thửa 523 lối đi xe bò hiện nay bà Huỳnh Kim A (con bà Mã Ân T2) sử dụng có số đo: 23,44m;
- Hướng Nam giáp thửa đất rẫy của bà Huỳnh Kim A có số đo: 18,22m + 4,84m + 8,90m + 7,64m;
- Hướng Bắc giáp lộ Giồng Nhãn (đường H) có số đo: 29,37m;
-
*. Đối với thửa 523, có diện tích là 1.132,5m² chưa trừ lộ giới có các cạnh như sau:
- Hướng Đông giáp sân trước nhà bà Huỳnh Kim A thửa 285 và thửa 302 của bà Huỳnh Kim A có số đo: 19,7m + 23,44m.
- Hướng Tây giáp thửa 286 của bà Dương Thoại H có số đo: 3,17m + 39,35m.
- Hướng Nam giáp thửa 301 có số đo: 25,02m.
- Hướng Bắc giáp lộ Giồng Nhãn (đường H) có số đo: 28m.
(Kèm sơ đồ vị trí khu đất do Công ty trách nhiệm hữu hạn H15 Thành lập năm 2019 và năm 2020).
2/. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Huỳnh Thị M về công nhận quyền sử dụng đất. Công nhận cho bà Huỳnh Thị M, ông Lâm Văn N được quyền sử dụng đất có diện tích 215,2m² thuộc thửa số 523 tờ bản đồ số 07 (nay là thửa 49, tờ bản đồ số 90), tọa lạc khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Phần đất có các cạnh như sau:
- Hướng Đông giáp lối đi xe bò trước đây nay đất trống có số đo: 43,07m.
- Hướng Tây giáp nhà bà Châu Kim H2 đang ở có số đo: 43m.
- Hướng Nam giáp thửa 301 có số đo: 5,03m.
- Hướng Bắc giáp lộ Giồng Nhãn (đường H) có số đo: 5,04m.
(Kèm sơ đồ vị trí khu đất do Công ty trách nhiệm hữu hạn H16 năm 2020).
3/. Chấp nhận yêu cầu của bà Mã Ân T2 về công nhận quyền sử dụng đất. Công nhận cho bà bà Mã Ân T2 được quyền sử dụng đất có diện tích 292,1m² thuộc thửa số 523 tờ bản đồ số 07 (nay là thửa 49, tờ bản đồ số 90), tọa lạc khóm E, phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Hướng Đông giáp nhà bà Châu Kim H2 đang ở có số đo: 42,73m.
- Hướng Tây giáp thửa 286 của bà Dương Thoại H có số đo: 3,17m + 39,35m.
- Hướng Nam giáp thửa 301 có số đo: 06m.
- Hướng Bắc giáp lộ Giồng Nhãn (đường H) có số đo: 7,67m.
(Kèm sơ đồ vị trí khu đất do Công ty trách nhiệm hữu hạn H15 Thành lập năm 2020)
Khi bản án có hiệu lực bà Huỳnh Thị M, những người thừa kế của bà Mã Ân T2 có quyền liên hệ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên theo quy định của Luật đất đai.
4/. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Huỳnh Kim A về công nhận quyền sử dụng đất Thửa số 285 theo sự chỉ ranh của bà Huỳnh Kim A có diện tích là 686,7m².
- Hướng Đông giáp thửa đất 468 của ông Trần Văn C4 có số đo: 31,36m.
- Hướng Tây giáp sân trước nhà bà Huỳnh Kim A (con bà Mã Ân T2) sử dụng có số đo: 23,11m.
- Hướng Nam giáp thửa đất rẫy của bà Huỳnh Kim A có số đo: 12,88m + 7,95m + 9,28m + 7,64m.
- Hướng Bắc giáp lộ Giồng Nhãn (đường H) có số đo: 23,91m.
(Kèm sơ đồ vị trí khu đất do Công ty trách nhiệm hữu hạn H15 Thành lập năm 2019)
5/. Về án phí sơ thẩm, chi phí tố tụng, được thực hiện theo quyết định của bản án sơ thẩm.
6/. Án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Dương Thoại H được miễn.
Ông Châu Hữu K phải chịu 300.000 đồng; được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007324 ngày 04/10/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng.
7/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
8/. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND tỉnh Sóc Trăng; - Cục THADS tỉnh Sóc Trăng; - Đương sự (28); - Lưu VP(5), HS(2).40b.NTT. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thanh Dũng |
Bản án số 178/2025/DS-PT ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp đòi lại di sản thừa kế cho mượn ở nhờ; yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất
- Số bản án: 178/2025/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi lại di sản thừa kế cho mượn ở nhờ; yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bà Dương Thoại H, ông Châu Hữu K. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 71/2024/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng
