Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:177/2024/DS-ST

Ngày: 8/8/2024;

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Quản Văn Tiến

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hải Phùng;

Bà Nguyễn Thị Cờ;

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệp Anh- Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa xét xử công khai sơ thẩm vụ án Dân sự thụ lý số 100/2024/TLST-DS ngày 08/8/2024 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 129/2024/QĐXX-ST ngày 14 tháng 06 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 138/2024/QĐ-HPT ngày 09 tháng 07 năm 2024; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N (viết tắt VCB); Trụ sở: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T - Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc T1 - Giám đốc Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh H; Người được ủy quyền lại: ông Đoàn Anh T2; Địa chỉ: Số B phố Q, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; ĐT: 0904.178.xxx. Ông Đoàn Anh T2 có mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm:1993;

Hộ khẩu thường trú: N, Kim A, T, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi ở: A T, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội. Ông D vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nội dung vụ án như sau:

Ngày 01/10/2019, ông Nguyễn Văn D với Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh H ký yêu cầu phát hành 01 thẻ tín dụng quốc tế X Master (M0021400052); Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V (bao gồm Giấy yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế V; Hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của ông D, ngày 01/10/2019 Ngân hàng đã phê duyệt yêu cầu phát hành 01 thẻ tín dụng quốc tế mã khách hàng 12XXXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V số Hợp đồng 002.TDCN.19, VCB đồng ý cấp thẻ tín dụng quốc tế V Master số M0021XXXXXX hạn mức 30.000.000 đồng theo hình thức tín chấp (không có tài sản bảo đảm). Hiệu lực thẻ 36 tháng (đến hết tháng 10/2022). Sau khi thẻ hết hạn, khách hàng đã gia hạn thẻ tiếp 60 tháng từ tháng 10/2022 đến tháng 10/2027.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông D đã thực hiện các giao dịch. Kể từ tháng 12/2023, ông Nguyễn Văn D đã phát sinh nợ lãi chậm thanh toán tại Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh H. Qua nhiều lần làm việc, thông báo nhưng ông D vẫn không có thiện chí trả nợ.

Tính đến ngày 04/3/2024, ông D còn nợ VCB các khoản sau:

  • Nợ gốc: 29.732.000đồng
  • L và phí tín dụng: 2.533.372đồng
  • Tổng cộng: 32.265.372đồng

(Bằng chữ: Ba mươi hai triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi hai đồng).

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông D có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông D vẫn chưa thanh toán khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng Quốc tế V cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.

* Bị đơn – Ông Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt.

* Tại phiên tòa:

VCB do ông Đoàn Anh T2 đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngân hàng giữ nguyên ý kiến, quan điểm đã trình bày tại Đơn khởi kiện và các văn bản trình bày tại Tòa, yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết:

Buộc ông Nguyễn Văn D thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh H toàn bộ số tiền gốc, lãi và phí tín dụng theo yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế V Master số M00211XXXXXX tính đến hết ngày 08/8/2024 số tiền là 38.327.072 đồng, gồm: Nợ gốc: 29.732.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 4.091.543 đồng, phí phạt quá hạn và phí vượt hạn mức thẻ: 4.503.529 đồng.

Buộc ông D tiếp tục trả tiền các khoản lãi phát sinh từ số tiền nợ gốc chậm thanh toán cho đến khi ông Nguyễn Văn D thanh toán xong toàn bộ nợ gốc.

Bị đơn: Tại phiên tòa ông D vắng mặt, Hội đồng xét xử công bố các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xuất phát từ hợp đồng dân sự giữa một bên là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và một bên là cá nhân không có đăng ký kinh doanh; Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng.

- Thẩm quyền: Tại khoản 11.3 Điều 11 của giấy yêu cầu phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, ông D và VCB thống nhất lựa chọn Tòa án nơi có trụ sở Chi nhánh của Ngân hàng – một bên tham gia trực tiếp ký kết hợp đồng này tại thời điểm nộp đơn khởi kiện; Nhận thấy: Nguyên đơn Ngân hàng N - Chi nhánh H là nơi bị đơn tham gia trực tiếp ký kết hợp đồng tại thời điểm Ngân hàng nộp đơn khởi kiện; Căn cứ Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý, giải quyết và xét xử là đúng thẩm quyền.

- Sự có mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho các đương sự trong vụ án trong đó có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, tuy nhiên ông Nguyễn Văn D đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt ông D.

[2] Về nội dung:

2.1. Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng quốc tế mã khách hàng 123XXXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V Master, số Hợp đồng 002.TDCN.19 ngày 01/10/2019 ký giữa VCB với ông D:

- Hình thức: Hợp đồng được lập bằng văn bản.

- Chủ thể tham gia giao dịch: Có năng lực hành vi dân sự; khi tham gia giao dịch các bên hoàn toàn tự nguyện, không giả tạo, không bị ép buộc, lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn; từng bên một đã đọc, nghiên cứu kỹ, hiểu rõ và chấp nhận các nội dung, đồng ý ký tên xác nhận.

- Nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội;

Nhận thấy: Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng thực hiện; Căn cứ Điều 116, 118, 119, 463 Bộ luật dân sự năm 2015; Buộc các bên thực hiện các nội dung đã thỏa thuận tại Hợp đồng.

2.2. Xét yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc:

Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ, lời thừa nhận của đương sự trong vụ án thấy: Ngày 01/10/2019, V đã ký yêu cầu phát hành 01 thẻ tín dụng quốc tế V Master số M0021XXXXXX cho ông Nguyễn Văn D với hạn mức 30.000.000 đồng; Ông D đã nhận thẻ và sử dụng số tiền trong thẻ tín dụng do Ngân hàng cấp; Căn cứ bảng kê do Ngân hàng cung cấp có đủ căn cứ xác định tính đến ngày 08/8/2024 ông D còn nợ số tiền gốc là 29.732.000đồng. Như vậy, yêu cầu của VCB về việc buộc ông D thanh toán toàn bộ số nợ gốc chưa thanh toán trên là có căn cứ, phù hợp với Điều 274, 275, 466 Bộ luật dân sự năm 2015, nên được chấp nhận. Buộc ông D trả cho VCB số tiền nợ gốc 29.732.000đồng.

2.3. Xét yêu cầu thanh toán nợ lãi và phí:

Tại Yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V Master các bên thỏa thuận chi tiết các loại phí, mức phí, lãi suất áp dụng cho Chủ thẻ được quy định trong Biểu phí và lãi thẻ tín dụng quốc tế công bố chính thức trên T3 thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng.

Nhận thấy: Thỏa thuận về mức lãi suất, loại phí, mức phí VCB áp dụng đối với thẻ tín dụng của ông D tại hợp đồng là sự tự nguyện thỏa thuận của các bên; phù hợp với các Quyết định của Ngân hàng, phù hợp với Biểu phí dịch vụ và lãi suất thẻ tín dụng quốc tế áp dụng cho khách hàng cá nhân. Căn cứ bảng kê do Ngân hàng cung cấp có đủ cơ sở xác định tính đến ngày 08/8/2024 ông D còn nợ VCB tiền lãi trong hạn: 4.091.543 đồng, phí phạt quá hạn và phí vượt hạn mức thẻ: 4.503.529 đồng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Căn cứ Điều 274, 275, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Buộc ông D trả cho VCB số tiền trên.

- Buộc ông D tiếp tục phải trả tiền lãi, phí phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 09/8/2024 đến ngày thực tế trả hết khoản nợ gốc, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng quốc tế mã khách hàng 12XXXXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế Vietcombank Master, số Hợp đồng 002.TDCN.19 ngày 01/10/2019.

* Về án phí: Ông D phải chịu án phí dân sự theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông D không đến tòa, không thể hiện ý kiến, quan điểm nên không có căn cứ để xem xét.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Điều 116, 117, 118, 119, 274, 275, 280, 463, 466, 468 và Điều 688 Bộ luật dân sự.
  • - Khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.
  • - Điều 18, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần N khởi kiện đối với ông Nguyễn Văn D về việc thanh toán tiền theo Yêu cầu đề nghị cấp thẻ tín dụng quốc tế, mã khách hàng 12XXXXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế Vietcombank Master, số Hợp đồng 002.TDCN.19 ngày 01/10/2019.

- Xác nhận tính đến hết ngày 08/8/2024, ông Nguyễn Văn D nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số tiền là 38.327.072 đồng, trong đó: Nợ gốc: 29.732.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 4.091.543 đồng, phí phạt quá hạn và phí vượt hạn mức thẻ: 4.503.529 đồng.

Buộc ông Nguyễn Văn D trả Ngân hàng TMCP N tổng số tiền trên.

- Buộc ông D tiếp tục phải trả tiền lãi, phí phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 09/8/2024 đến ngày thực tế trả hết khoản nợ gốc, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng quốc tế mã khách hàng 12XXXXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế Vietcombank Master, số Hợp đồng 002.TDCN.19 ngày 01/10/2019.

2. Án phí: Ngân hàng TMCP N không phải chịu án phí; Hoàn trả Ngân hàng TMCP N (Đại diện theo ủy quyền là Ngân hàng TMCP N Chi nhánh H) số tiền tạm ứng án phí dân sự 806.634 đồng (Tám trăm linh sáu nghìn sáu trăm ba mươi bốn đồng) đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 04/4/2024 (đã thanh toán trực tuyến vào số tài khoản 3949.0.1XXXXXX theo thông báo nộp tiền tạm ứng số 83 ngày 29/3/2024 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa, mã thông báo OO0EK6FB6K). Ông Nguyễn Văn D phải chịu 1.916.353 đồng (một triệu chín trăm mười sáu nghìn ba trăm năm mươi ba đồng) án phí dân sự án phí dân sự.

3. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Ngân hàng TMCP N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Ông Nguyễn Văn D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

- Đương sự.

- VKSND quận Đống Đa;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Quản Văn Tiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 177/2024/DS-ST ngày 08/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 177/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger