Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 177/2025/DS-ST

Ngày 18 tháng 6 năm 2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dung

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thanh Vân và ông Nguyễn Văn Sơn

- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Ngọc Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều D – Kiểm sát viên.

Trong ngày 18 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1111/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 292/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 310/2025/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H

Trụ sở: E đường N, phường L, Quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền:

  • + Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1981. Địa chỉ: H đường T, khóm T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. ĐT: 0919.099.xxx (có đơn xin vắng mặt).
  • + Ông Trần Trung T, sinh năm 1991. Địa chỉ:A đường T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. ĐT: 0907.599.xxx
  • + Ông Võ Văn L1, sinh năm 1994. Địa chỉ: A đường T, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang. ĐT: 0987.477.xxx.

(Theo Giấy ủy quyền số 3515, ngày 02/4/2025 của Ngân hàng TMCP H).

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1984: Địa chỉ HKTT: A khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang; Địa chỉ liên hệ: L đường số C khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. ĐT: 0966.142.xxx (vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP H do ông Nguyễn Đức V là đại diện theo ủy quyền có văn bản trình bày:

Ngân hàng TMCP H – chi nhánh A (gọi tắt là Ngân hàng H1) và ông Huỳnh Văn N đã ký kết các hợp đồng sau đây:

  • Ngày 13/6/2022 ký đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay số 13.06/2022/HĐCV và phụ lục hợp đồng số 01 để vay số tiền 490.000.000 đồng. Mục đích vay để tiêu dùng gia đình/cá nhân và sửa chữa nhà. Thời hạn vay 60 tháng từ ngày 13/6/2022 đến ngày 13/6/2027. Lãi suất cho vay 20,5%/năm; lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn. Hình thức trả nợ gốc và lãi: nợ gốc trả đều hàng tháng, lãi trả hàng tháng tính trên dư nợ thực tế giảm dần;
  • Ngày 13/6/2022 ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB với hạn mức 10.000.000 đồng. Mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Lãi suất cho vay: thả nổi, được niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch và trên website của H1. Thời hạn vay 36 tháng.

Thực hiện hợp đồng ngày 13/6/2022 H1 đã giải ngân cho ông N số tiền 500.000.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi theo thỏa thuận. Tính đến ngày 09/7/2024 ông N còn nợ MSB số tiền 579.278.677 đồng. Trong đó: nợ gốc 433.723.185 đồng; nợ lãi 134.102.503 đồng; lãi quá hạn 11.452.989 đồng.

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của H1. MSB khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông N trả số tiền là 687.829.036 đồng (tạm tính đến ngày 18/6/2025). Trong đó: nợ gốc 433.723.186 đồng; nợ lãi 222.941.214 đồng; lãi quá hạn 31.164.637 đồng; Kể từ ngày 19/6/2025, ông N còn phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

Bị đơn ông Huỳnh Văn N trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo, tống đạt đầy đủ hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông T1 không đến Tòa án làm việc và cũng không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

Tại phiên tòa:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự và còn phải chịu hậu quả pháp lý theo quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H đối với ông Huỳnh Văn N.

Về án phí dân sự: giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

  • [1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP H khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Văn N trả tiền vốn vay và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Do đó, xác định đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ tại thành phố L nên Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • [1.2] Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Đức V có đơn xin vắng mặt. Bị đơn ông Huỳnh Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, không tham gia phiên tòa. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt ông V và ông N là phù hợp.
  • [1.3] Ngân hàng TMCP H có người đại diện theo ủy quyền Nguyễn Đức V, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ (theo giấy ủy quyền ngày 02/4/2025) tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn. Thủ tục ủy quyền phù hợp theo quy định tại các Điều 85, Điều 86 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận ông V tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và được thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự theo nội dung văn bản ủy quyền.

[2] Về nội dung vụ án:

  • [2.1] Ngân hàng TMCP H (viết tắt Ngân hàng) căn cứ vào Hợp đồng cho vay số 13.06/2022/HĐCV ngày 13/6/2022, phụ lục hợp đồng số 01 (MB10B/QĐ.FI.024) và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 13/6/2022 giữa Ngân hàng TMCP H với ông Huỳnh Văn N để yêu cầu ông N trả tổng số tiền 687.829.036 đồng ( tạm tính đến ngày 18/6/2025), trong đó: nợ gốc 433.723.186 đồng; nợ lãi 222.941.214 đồng; lãi quá hạn 31.164.637 đồng

Xét thấy, hợp đồng tín dụng nêu trên được ký kết trên cơ sở tự nguyện, nội dung, hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017 nên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự giữa các bên. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông N đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền: 140.758.994 đồng, trong đó: nợ gốc: 76.276.814 đồng, lãi: 64.482.180 đồng. Sau đó, ông N vi phạm nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi là vi phạm nghĩa vụ của bên vay theo thỏa thuận làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông N phải có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 687.829.036 đồng (tạm tính đến ngày 18/6/2025), trong đó: nợ gốc 433.723.186 đồng; nợ lãi 222.941.214 đồng; lãi quá hạn 31.164.637 đồng là có căn cứ chấp nhận.

  • [2.2] Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù ông N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông N không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, không tham dự phiên tòa và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án nên phải chịu hậu quả pháp lý của việc không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh. Do đó, Tòa án căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự và buộc ông N phải có nghĩa vụ trả số tiền nêu trên cho Ngân hàng.
  • [3] Từ những phân tích và nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Huỳnh Văn N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền 687.829.036 đồng (tạm tính đến ngày 18/6/2025), trong đó: nợ gốc 433.723.186 đồng; nợ lãi 222.941.214 đồng; lãi quá hạn 31.164.637 đồng, đồng thời tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong khoản vay.
  • [4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên Ngân hàng TMCP H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp

Ông Huỳnh Văn N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; khoản 4 Điều 74, khoản 4 Điều 85, khoản 4 Điều 147, Điều 157, Điều 186, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H đối với ông Huỳnh Văn N.
  2. Buộc ông Huỳnh Văn N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP H tổng số tiền là 687.829.036 đồng (sáu trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi chín nghìn, không trăm ba mươi sáu đồng) (tạm tính đến ngày 18/6/2025), trong đó: nợ gốc 433.723.186 đồng (bốn trăm ba mươi ba triệu, bảy trăm hai mươi ba nghìn, một trăm tám mươi sáu đồng); nợ lãi 222.941.214 đồng (hai trăm hai mươi hai triệu, chín trăm bốn mươi mốt nghìn, hai trăm mười bốn đồng); lãi quá hạn 31.164.637 đồng (ba mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi bốn nghìn, sáu trăm ba mươi bảy đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (19/6/2025), ông N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

  1. [2] Về án phí dân sự: Ông Huỳnh Văn N phải chịu 31.513.161 đồng (ba mươi mốt triệu, năm trăm mười ba nghìn, một trăm sáu mươi mốt đồng) tiền án phí dân sự.

Ngân hàng TMCP H được nhận lại 10.280.000 đồng (mười triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001801 ngày 18/10/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Long Xuyên.

  1. [4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND An Giang (phòng KTNV-THA);
  • - VKSND TP. Long Xuyên;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS TP Long Xuyên;
  • - Văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Dung

6

7

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 177/2025/DS-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 177/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NH Hàng Hải - Những
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger