Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 176/2024/DSST

Ngày: 23/7/2024.

V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Hồng Thuý
  • 1. Bà Nguyễn Thị Hoàng Oanh
  • 2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thu

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Lam Điền – Thư ký Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 23 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 86/2024/TLST-DS ngày 01/2/2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 361/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Phí Thị Đan T

    Địa chỉ: 2 M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

  2. Bị đơn: Bà Thái Trần Thảo N

    Địa chỉ: 8 M, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn trình bày:

Từ chỗ là bạn học chung thời P, quen thân với nhau nên đến năm 2021 vợ chồng bà N gặp T1 và đề nghị mượn tiền để xây sửa nhà phục vụ cho việc kinh doanh quán C (Quán C) và đầu tư vườn du lịch sinh thái theo kế hoạch lâu dài. Tin tưởng vào lời trình bày và các dự án mà bà N đưa ra nên Tôi đã thống nhất chuyển khoản và giao tiền mặt cho Bà N tổng số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và được bà N xác nhận có nhận số tiền trên theo biên nhận ghi tay ngày 05/03/2021.

Đến đầu năm 2023 khi nhận thấy việc đầu tư kinh doanh của bà N không hiệu quả nên Tôi đã đề nghị bà N tranh thủ trả lại số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) cho tôi theo đúng thỏa thuận ghi trên biên nhận nợ (Giấy biên nhận ngày 05/03/2021- Khi tôi có nhu cầu lấy lại tiền số tiền đó). Lúc đấy bà N nói đang trong tình trạng kinh doanh khó khăn nên gửi trước cho tôi 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), sẽ dùng hai tài sản của bà N để vay ngân hàng và trả số tiền còn lại là 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) cho tôi. Tuy nhiên, sau này tìm hiểu Tôi biết rằng hai tài sản của bà Thái Trần Thảo N đã nói gồm:

  • + Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất (Gọi là nhà ở của vợ chồng bà N). Thửa đất 267; Tờ Bản đồ 3; Địa chỉ: hẻm H, đường M, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ đã thế chấp vay tại Ngân hàng TMCP Đ- P theo Hợp đồng số 114/2021/HĐBĐ/PVB-PGDXKH ngày 22/10/2021.
  • + Ba tờ Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất (Gọi là mảnh vườn đầu tư sinh thái). Thửa đất 1225; Tờ Bản đồ 3; Thửa đất 181; Tờ Bản đồ 3; Thửa đất 433, Tờ Bản đồ 1. Cùng địa chỉ: Đường C, KV B, Phường L, B, Cần Thơ đã thế chấp vay tại Ngân hàng TMCP H (M) Chỉ Nhánh Cần Thơ theo Hợp đông số 141/SL/2020/HĐCV ký ngày 05/05/2020; Hợp đồng số 38/SL/2020/HĐCV ký ngày 14/08/2020; Hợp đồng số 68B/SL/2020/HĐCV ký ngày 30/12/2020.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Phí Thị Đan T khởi kiện bà Thái Trần Thảo N yêu cầu trả số tiền đã cho vay nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn có địa chỉ tại quận N nên Toà án nhân dân quận Ninh Kiều thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Đối với khoản nợ của bà Thái Trần Thảo N, do bà Thái Trần Thảo N không trả theo thỏa thuận do đó nguyên đơn yêu cầu bà Thái Trần Thảo N trả một lần toàn bộ số tiền còn thiếu là: 220.000.000 (Hai trăm hai mươi triệu đồng). Xét vào ngày 23/7/2024, bà Thái Trần Thảo N là bị đơn xét có lập biên nhận nợ, có ký tên người vay Thái Trần Thảo N. Phía bị đơn được Tòa án gửi thông báo thụ lý vụ án, nhiều lần triệu tập để tham gia giải quyết vụ kiện, được thông báo thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng (trong đó ghi cụ thể yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và đề nghị bị đơn có ý kiến). Tuy nhiên, bà Thái Trần Thảo N không đến Tòa án, không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Từ đó cho thấy bị đơn mặc nhiên thừa nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xét bà Thái Trần Thảo N đủ năng lực nhận thức khi tự ký vào các biên nhận xác nhận nợ vay tiền là phát sinh nghĩa vụ và trách nhiệm dân sự trả nợ cho nguyên đơn. Do đó, xét yêu cầu khởi kiện đòi nợ vay của nguyên đơn đối với bị đơn bà Thái Trần Thảo N là có cơ sở chấp nhận.

[3] Từ những nhận định nêu trên thì Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 227, 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Áp dụng các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;
  • - Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên án:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

    Buộc bà Thái Trần Thảo N có trách nhiệm trả lại một lần toàn bộ số tiền nợ là: 220.000.000đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) cho bà Phí Thị Đan T.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm: án phí bà Thái Trần Thảo N phải chịu là 11.000.000đồng. Hoàn trả lại cho bà Phí Thị Đan T tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000680 ngày 19/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

  3. Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn, người có quyền liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán – Chủ Tọa Phiên Tòa

Nơi nhận:

  • -VKSND quận Ninh Kiều;
  • -Thi hành án quận Ninh Kiều;
  • -TAND TP Cần Thơ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

VÕ HỒNG THÚY

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 176/2024/DSST ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 176/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger