Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP, BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 176/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09/9/2024

“V/v ly hôn, chia con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP, BUÔN MA THUỘT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Đôn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Xuân Giao, bà Tống Thị Điệp

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bình – Thư ký Tòa án nhân dân Tp, Buôn Ma Thuột.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp, Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà:

Ông Phạm Việt Bắc - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Tp, Buôn M, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 583/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2024 về việc: “Ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 156/2024/QĐXX-ST ngày 08 tháng 8 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 140/2024/QĐST – HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thanh B, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Số A M, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Lê Thành Anh V, sinh năm 1990;

Nơi ĐKHKTT: Số 6/9 Nguyễn Cư Trinh, phường Tự An, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Trú tại: Số 104/10 Mai Hắc Đế, phường Tân Thành, Tp. Buôn Ma thuột, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án bà Võ Thanh B trình bày:

B và ông Lê Thành Anh V là vợ chồng có đăng ký kết hôn dựa trên cơ sở tự nguyện vào ngày 07/08/2012 tại U, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng khá vui vẻ và hạnh phúc, tuy nhiên đến năm 2024 vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, xảy ra cãi vã nhiều lần. Hai bên tiến hành hoà giải nhưng không thành. Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà B đề nghị được ly hôn với ông V.

- Về con chung: Có 01 con chung là Lê Võ Bảo A, sinh năm 2013. Khi ly hôn bà B có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Bà B và ông V không nợ ai và không nợ ai nên không yêu cầu giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột đã tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho ông Lê Thành A1 Vĩ theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông Lê Thành Anh V không lên Tòa án làm việc nên không tiến hành lấy lời khai được.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của BLTTDS.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, về thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, gửi thông báo thụ lý vụ án đúng theo quy định tại các Điều 28; 35; 39; 68; 97; 196; 203; 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thanh B. Cho bà Võ Thanh B được ly hôn với ông Lê Thành Anh V.

Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Võ Bảo A, sinh ngày 01/01/2013, cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự bà B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Võ Thanh B có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông Lê Thành Anh V. Đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn, chia con chung”. Bị đơn ông Lê Thành Anh V ĐKHKTT tại Số F N, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.

[2] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho bị đơn theo đúng quy định pháp luật được quy định tại Điều 177, Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa lần thứ 2 bị đơn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về các yêu cầu của đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thanh B và ông Lê Thành Anh V kết hôn với nhau cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn t vào ngày 07/08/2012 tại U, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. Đến năm 2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, xảy ra cãi vã nhiều lần. Hai bên tiến hành hoà giải nhưng không thành. Vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2024 đến nay, vì vậy bà B yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà B ly hôn với ông V.

Quá trình xác minh tình trạng hôn nhân tại chính quyền địa phương thể hiện: Bà Võ Thanh B và ông Lê Thành Anh V là vợ chồng. Quá trình hôn nhân xảy ra mâu thuẩn do anh V1 thường xuyên đi làm ăn xa, không quan tâm đến vợ con, vợ chồng xảy ra cãi nhau và mâu thuẫn gia đình trầm trọng. Xét thấy, mâu thuẫn hôn nhân giữa bà B và ông V là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó căn cứ vào Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Võ Thanh B được ly hôn với ông Lê Thành Anh V.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà B và ông V có 01 con chung là cháu Lê Võ Bảo A, sinh ngày 01/01/2013. Xét nguyện vọng của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy rằng, kể từ khi bà B và ông V ly thân thì cháu Bảo A do bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Xét điều kiện của bà B đủ để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, căn cứ vào Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử thấy để đảm bảo quyền lợi cho con chung về điều kiện kinh tế và điều kiện tâm lý cho sự phát triển về tinh thần và thể chất của cháu Bảo A cần giao con chung cho bà B được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi là phù hợp. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Ông Lê Thành Anh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.

[3] Về án phí: Bà Võ Thanh B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81.82.83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 177, Điều 179; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thanh B.

- Về hôn nhân: Bà Võ Thanh B được ly hôn với ông Lê Thành Anh V.

- Về con chung: Giao cháu Lê Võ Bảo A, sinh ngày 01/01/2013 cho bà Võ Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Ông Lê Thành Anh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.

- Về án phí: Bà Võ Thanh B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số 0013026 ngày 25/06/2024.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo thủ tục hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKS Tp. Buôn Ma Thuột, VKS tỉnh;
  • - Chi cục THADS
  • Tp. Buôn Ma Thuột;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Tân Lợi
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Trần Đôn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 176/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP, BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn, chia con chung

  • Số bản án: 176/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, chia con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP, BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bình - Vĩ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger