|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 176/2024/DS-ST Ngày: 8/8/2024; V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng; |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Quản Văn Tiến
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hải Phùng;
Bà Nguyễn Thị Cờ;
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệp Anh- Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa xét xử công khai sơ thẩm vụ án Dân sự thụ lý số 99/2024/TLST-DS ngày 08/8/2024 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2024/QĐXX-ST ngày 14 tháng 06 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 139/2024/QĐ-HPT ngày 09 tháng 07 năm 2024; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N (viết tắt VCB); Trụ sở: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T - Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc T1 - Giám đốc Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh H; Người được ủy quyền lại: ông Đoàn Anh T2; Địa chỉ: Số B phố Q, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; ĐT: 0904.XXX.XXX. Ông Đoàn Anh T2 có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm:1985;
Hộ khẩu thường trú: thôn M, xã Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Ông T3 vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nội dung vụ án như sau:
VCB với ông Nguyễn Văn T3 đã ký yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế cụ thể:
Ngày 09/7/2019, ông Nguyễn Văn T3 với Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh H ký yêu cầu phát hành 01 thẻ tín dụng quốc tế mã khách hàng 45XXXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V (bao gồm Giấy yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế V; Hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của ông T3, ngày 10/7/2019 Ngân hàng đã phê duyệt yêu cầu phát hành 01 thẻ tín dụng quốc tế Visa mã khách hàng 45XXXXX; Hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V và đồng ý cấp thẻ tín dụng quốc tế Visa số V0021XXXXXX hạn mức 20.000.000 đồng theo hình thức tín chấp (không có tài sản bảo đảm).
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T3 đã thực hiện các giao dịch. Quá trình thực hiện hợp đồng. Kể từ tháng 08/2019, ông Nguyễn Văn T3 đã phát sinh nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP N chi nhánh H.
Tính đến ngày 20/2/2024, ông T3 còn nợ VCB các khoản sau:
- Nợ gốc: 13.163.287đồng
- L và phí tín dụng:78.805.915đồng
- Tổng cộng: 91.969.202đồng
(Bằng chữ: Chín mươi mốt triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm lẻ hai đồng).
Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông T3 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ tiền nợ, tuy nhiên ông T3 vẫn chưa thanh toán khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng Quốc tế V cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.
* Bị đơn – Ông Nguyễn Văn T3 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt.
* Tại phiên tòa:
VCB do ông Đoàn Anh T2 đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngân hàng giữ nguyên ý kiến, quan điểm đã trình bày tại Đơn khởi kiện và các văn bản trình bày tại Tòa, yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết:
Buộc ông Nguyễn Văn T3 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh H toàn bộ số tiền gốc, lãi, phí tín dụng tại thẻ tín dụng Visa số V0021400370 tính đến hết ngày 08/8/2024 là 113.019.367 đồng trong đó: Nợ gốc: 13.163.287 đồng; Nợ lãi trong hạn: 11.074.676 đồng; Phí phạt quá hạn, vượt hạn mức: 88.781.404 đồng; Đề nghị buộc ông T3 tiếp tục trả lãi, phí phát sinh trên số tiền nợ gốc chậm thanh toán cho đến khi tất toán nợ gốc.
* Bị đơn – Ông Nguyễn Văn T3 vắng mặt, thẩm phán chủ tọa phiên tòa công bố tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xuất phát từ hợp đồng dân sự giữa một bên là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và một bên là cá nhân không có đăng ký kinh doanh; Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Thẩm quyền: Tại khoản 11.3 Điều 11 của giấy yêu cầu phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, ông T3 và VCB thống nhất lựa chọn Tòa án nơi có trụ sở Chi nhánh của Ngân hàng – một bên tham gia trực tiếp ký kết hợp đồng này tại thời điểm nộp đơn khởi kiện; Nhận thấy: Nguyên đơn Ngân hàng N - Chi nhánh H là nơi bị đơn tham gia trực tiếp ký kết hợp đồng tại thời điểm Ngân hàng nộp đơn khởi kiện; Căn cứ Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý, giải quyết và xét xử là đúng thẩm quyền.
- Sự có mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho các đương sự trong vụ án trong đó có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, tuy nhiên, ông Nguyễn Văn T3 đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt ông T3.
[2] Về nội dung:
2.1. Xét yêu cầu phát hành 01 thẻ tín dụng quốc tế V mã khách hàng 45XXXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V ký ngày 09/7/2019 giữa VCB với ông T3:
- Hình thức: Hợp đồng được lập bằng văn bản.
- Chủ thể tham gia giao dịch: Có năng lực hành vi dân sự; khi tham gia giao dịch các bên hoàn toàn tự nguyện, không giả tạo, không bị ép buộc, lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn; từng bên một đã đọc, nghiên cứu kỹ, hiểu rõ và chấp nhận các nội dung, đồng ý ký tên xác nhận.
- Nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội;
Nhận thấy: Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng thực hiện; Căn cứ Điều 116, 118, 119, 463 Bộ luật dân sự năm 2015; Buộc các bên thực hiện các nội dung đã thỏa thuận tại Hợp đồng.
2.2. Xét yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc:
Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ, lời thừa nhận của đương sự trong vụ án thấy: Ngày 09/7/2019, V đã ký yêu cầu phát hành 01 thẻ tín dụng quốc tế V số V0021XXXXXX cho ông Nguyễn Văn T3 với hạn mức 20.000.000 đồng; Ông T3 đã nhận thẻ và sử dụng số tiền trong thẻ tín dụng do Ngân hàng cấp; Căn cứ bảng kê do Ngân hàng cung cấp có đủ căn cứ xác định tính đến ngày 08/8/2024 ông T3 còn nợ số tiền gốc là 13.163.287 đồng. Như vậy, yêu cầu của VCB về việc buộc ông T3 thanh toán toàn bộ số nợ gốc chưa thanh toán trên là có căn cứ, phù hợp với Điều 274, 275, 466 Bộ luật dân sự năm 2015, nên được chấp nhận. Buộc ông Nguyễn Văn T3 trả cho VCB số tiền nợ gốc 13.163.287 đồng.
2.3. Xét yêu cầu thanh toán nợ lãi quá hạn và phí:
Tại Yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V, các bên thỏa thuận chi tiết các loại phí, mức phí, lãi suất áp dụng cho Chủ thẻ được quy định trong Biểu phí và lãi thẻ tín dụng quốc tế công bố chính thức trên T4 thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng.
Nhận thấy: Thỏa thuận về mức lãi suất, loại phí, mức phí VCB áp dụng đối với thẻ tín dụng của ông T3 tại hợp đồng là sự tự nguyện thỏa thuận của các bên; phù hợp với các Quyết định của Ngân hàng, phù hợp với Biểu phí dịch vụ và lãi suất thẻ tín dụng quốc tế áp dụng cho khách hàng cá nhân tại VCB. Căn cứ bảng kê do Ngân hàng cung cấp có đủ cơ sở xác định tính đến ngày 08/8/2024 ông Nguyễn Văn T3 còn nợ tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán là 99.856.080 đồng trong đó gồm: Lãi trong hạn: 11.074.676 đồng; Phí phạt quá hạn, vượt hạn mức: 88.781.404 đồng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Căn cứ Điều 274, 275, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Buộc ông Nguyễn Văn T3 phải trả tiền lãi và phí nêu trên.
- Buộc ông T3 tiếp tục phải trả tiền lãi và phí phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 09/8/2024 đến ngày thực tế trả hết khoản nợ gốc, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế mã khách hàng số 45XXXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V ký ngày 09/7/2019.
* Về án phí: Ông T3 phải chịu án phí dân sự theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông T3 không đến tòa, không thể hiện ý kiến, quan điểm nên không có căn cứ để xem xét.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Điều 116, 117, 118, 119, 274, 275, 280, 463, 466, 468 và Điều 688 Bộ luật dân sự.
- - Khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.
- - Điều 18, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần N khởi kiện đối với ông Nguyễn Văn T3 về việc thanh toán tiền theo yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế mã khách hàng số 45XXXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V ký ngày 09/7/2019.
- Xác nhận tính đến hết ngày 08/8/2024, ông Nguyễn Văn T3 nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số tiền theo yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế mã khách hàng số 45XXXX; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V ký ngày 09/7/2019 số tiền là 113.019.367 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười ba triệu không trăm mười chín nghìn ba trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 13.163.287 đồng, lãi trong hạn: 11.074.676 đồng; Phí phạt quá hạn, vượt hạn mức: 88.781.404 đồng.
- Buộc ông Nguyễn Văn T3 trả Ngân hàng TMCP N tổng số tiền 113.019.367 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười ba triệu không trăm mười chín nghìn ba trăm sáu mươi bảy đồng).
- Buộc ông T3 tiếp tục phải trả tiền lãi, phí phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 09/8/2024 đến ngày thực tế trả hết khoản nợ gốc, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế mã khách hàng số 4569094; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế V ký ngày 09/7/2019.
- Án phí: Ngân hàng TMCP N không phải chịu án phí; Hoàn trả Ngân hàng TMCP N (Đại điện theo ủy quyền là Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh H) số tiền tạm ứng án phí dân sự 2.299.230 đồng (Hai triệu hai trăm chín mươi chín nghìn hai trăm bao mươi đồng ) đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 04/4/2024 (đã thanh toán trực tuyến vào số tài khoản 3949.0.XXXXXXX theo thông báo nộp tiền tạm ứng số 82 ngày 29/3/2024 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa, mã thông báo JQV3CEC20J). Ông Nguyễn Văn T3 phải chịu 5.650.968 đồng (Năm triệu sáu trăm năm mươi nghìn chín trăm sáu mươi tám đồng) án phí dân sự.
- Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Ngân hàng TMCP N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Ông Nguyễn Văn T3 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quản Văn Tiến |
Bản án số 176/2024/DS-ST ngày 08/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 176/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
