TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 175/2024/HNGĐ-ST
Ngày 08 - 8 - 2024
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Lâm Quang Tâm
- Bà Lý Thị Thu Thúy
Thư ký phiên tòa: Ông Lý Sơn Thanh Phong là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 08 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 05 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 76/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Huy V, sinh năm 1978.
Địa chỉ: số F, Triệu Thị T, khu V, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: số F, Triệu Thị T, khu V, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
Địa chỉ liên hệ: ấp X, xã G, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
Tại phiên tòa, nguyên đơn ông V có mặt, bị đơn bà N vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày tại phiên tòa:
Nguyên đơn ông Trần Huy V trình bày: Ông và bà Nguyễn Kim N quen biết và tìm hiểu nhau có tiến tới hôn nhân vào năm 2007 có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào ngày 16 tháng 01 năm 2007. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng dần về sau phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cãi, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Kim N.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Huy B, (giới tính: Nam), sinh ngày 08/7/2008. Hiện nay, con chung đang do ông V nuôi dưỡng, sau khi ly hôn ông yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Kim N: Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật cho bà N. Nhưng bà N không đến Tòa án để có ý kiến trình bày.
- Tại bản tự ghi ý kiến của con chung cháu Trần Huy B thể hiện: Nếu cha mẹ ly hôn thì cháu muốn theo sống cùng với cha.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn ông V vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với bà N và yêu cầu được nuôi con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con; ngoài ra, không còn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác. Bị đơn bà N vắng mặt tại phiên tòa, không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Trần Huy V và bà Nguyễn Kim N có địa chỉ cư trú tại khu V, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang, ông V yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông V được ly hôn và nuôi con, nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “tranh chấp ly hôn và nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Nguyễn Kim N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định pháp luật tại Điều 228 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huy V và bà Nguyễn Kim N kết hôn trên cơ sơ tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang đúng theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông V và bà N có giá trị pháp lý. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cự cãi, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, ông V kiên quyết xin ly hôn vì không thể hàn gắn cuộc hôn nhân này. Đối với bị đơn bà N, sau khi Tòa án tiến hành thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà N, bà N biết được nội dung khởi kiện xin ly hôn của ông V. Tuy nhiên, bà N vẫn không đến Tòa án thể hiện ý kiến của mình đối với nguyên đơn, cũng như để Tòa án tiến hành hòa giải hàn gắn quan hệ hôn nhân. Do đó, cho thấy bà N đã bỏ mặt cuộc hôn nhân này.
Hội đồng xét xử xét thấy, cuộc sống chung giữa ông V và bà N không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho ông V được ly hôn với bà N là có căn cứ và đúng quy định tại Điều 56 Luật của hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Huy B, (giới tính: Nam), sinh ngày 08/7/2008. Hiện nay, con chung đang sống với ông V, khi ly hôn ông V yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà N cấp dưỡng phí tổn nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông V phải chịu 300.000đồng, được chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000966 ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Huy V.
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Huy V được ly hôn với bà Nguyễn Kim N.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Huy B, (giới tính: Nam) sinh ngày 08/7/2008 cho ông Trần Huy V trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Kim N không ai được quyền cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Huy V phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000966 ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn ông Trần Huy V có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn bà Ngyễn Kim N1 vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt, niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Phương |
Bản án số 175/2024/HNGĐ-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 175/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHO LY HÔN
