Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 175/2023/HNGĐ-ST

Ngày 06-12-2023

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Chiền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Thanh Việt

2. Ông Đặng Hữu Tấn

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trương Phi - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 06 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 555/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 518/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 511/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc Thảo U, sinh năm 1992

Cư trú: Số B, đường số A, khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Cao Quang T, sinh năm 1984

Cư trú: Số A, khóm N, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai và quá trình giải quyết nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc Thảo U trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T tự nguyện tìm hiểu sau đó tiến đến hôn nhân vào năm 2014, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29/2014, quyển số 01/2014, ngày 27/02/2014. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, có nhiều bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và đã ly từ năm 2018 đến nay. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân đã trầm trọng không thể hàn gắn và kéo dài nên bà U yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Cao Huỳnh Bảo T1, sinh ngày 25/7/2015; hiện con chung đang sống cùng bà U. Khi ly hôn, bà U yêu cầu được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Bà U không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Cao Quang T vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn và nuôi con của bà U. Tại phiên tòa, ông T tiếp tục vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Huỳnh Ngọc T2 Uyên khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con với ông Cao Quang T. Theo bản sao sổ hộ khẩu do Công an thành phố L cấp ngày 22/8/2007, chủ hộ ông Cao Quang V, được Phòng tư pháp thành phố Long Xuyên chứng thực ngày 24/10/2023 thể hiện ông T cư trú tại số A, khóm N, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà U có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông T được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà U và ông T tự nguyện tìm hiểu sau đó tiến đến hôn nhân vào năm 2014, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang ngày 27/02/2014 nên được pháp luật công nhận là vợ chồng theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình giải quyết, bà U xác định không còn tình cảm với ông T, vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và không thể hàn gắn nên bà yêu cầu ly hôn. Ông T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà U về tranh chấp ly hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung; không cung cấp, giao nộp chứng cứ. Tại phiên tòa, ông T tiếp tục vắng mặt không lý do, thể hiện ông T không có thiện chí hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng, chứng tỏ tình trạng hôn nhân của bà U và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục duy trì sẽ không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà U.

[2.2] Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Cao Huỳnh Bảo T1, sinh ngày 25/7/2015. Xét thấy, hiện cháu T1 đang sống cùng bà U, nguyện vọng của cháu cũng mong muốn được tiếp tục sống cùng với mẹ, hơn nữa cháu là gái nên sẽ có những phát triển về tâm sinh lý mà rất cần sự chăm sóc của mẹ. Do đó, để ổn định cuộc sống và đảm bảo cho cháu phát triển tốt về mọi mặt khi bà U và ông T ly hôn, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T1 của bà U.

Bà U cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Cao Huỳnh Bảo T1. Việc nuôi con không cố định.

Về cấp dưỡng nuôi con, cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, đây là quyền lợi của con chưa thành niên. Tuy nhiên, bà U là người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà U không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T không có văn bản trình bày ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử chưa giải quyết. Đương sự có tranh chấp, khởi kiện vụ kiện khác theo quy định.

[3] Về án phí: Bà Huỳnh Ngọc T2 Uyên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Ngọc Thảo U.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Thảo U được ly hôn ông Cao Quang T.

- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Cao Huỳnh Bảo T1, sinh ngày 25/7/2015. Hiện con đang sống cùng bà U, bà U được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Cao Huỳnh Bảo T1. Bà U cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Việc nuôi con không cố định.

Về cấp dưỡng: Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do bà U không yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Huỳnh Ngọc Thảo U phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002369, ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên. Bà U đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: Bà Huỳnh Ngọc Thảo U và ông Cao Quang T được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,

7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

(Đã giải thích Điều 26 Luật Thi hành án)

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TPLX;
  • - THADS TPLX;
  • - UBND phường Mỹ Thới;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Thị Chiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 175/2023/HNGĐ-ST ngày 06/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 175/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của NĐ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger