Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN CÁT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Bản án số: 174/2024/DS-ST.

Ngày: 27-9-2024.

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Thanh Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Ông Lương Thanh Nhàn
  • Bà Trần Thị Ngọc Hạnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Thuỷ – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trung – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 376/2024/TLST-DS ngày 09/7/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 178/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên toà số 111/2024/QÐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S); trụ sở: Số A, T, Phường L, Quận H, Thành phố H chỉ liên lạc: Số H, T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

  1. Bà Lê Thị Quỳnh N;
  2. Bà Nguyễn Thị Diệu H

Cùng địa chỉ: Số H, T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Là đại diện theo ủy quyền. Bà N1 bà H1 đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn:

  1. Ông Nguyễn Huỳnh Đ năm 1985; thường trú tại: Tổ E, Ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
  2. Bà Nguyễn Thị N2N1 sinh năm 1990; thường trú tại: Tổ A, khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Bình Dương Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 29/08/2022, ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2N1đã ký Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222200426/HDTD/HMO-NHĐ với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4– chi nhánh T(sau đây gọi tắt là Ngân hàng) với nội dung chính như sau: Số tiền vay: 2.400.000.000 đồng (hai tỷ bốn trăm triệu đồng); mục đích vay: Vay bù đắp mua bất động sản tại thửa đất số 996, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Phường H, thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dươngthời hạn vay: 420 tháng (kể từ ngày 05/09/2022 đến ngày 05/09/2057); lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 8,49%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn trên, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kì vào ngày làm việc đầu tiên của mỗi quý khi có sự thay đổi của lãi suất cơ sở do Ngân hàng ban hành từng thời kỳ. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 05/09/2023 của khế ước nhận nợ lần 1 và 14/09/2023 của khế ước nhận nợ lần 2 điều chỉnh sau đó vào ngày làm việc đầu tiên của quý liền kề tiếp theo. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất cơ sở của Ngân hàng đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng với biên độ 3.19%/năm. Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn): Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Mức lãi suất này được áp dụng kể từ thời điểm khoản nợ gốc của bên vay quá hạn đến khi bên vay thanh toán hết nợ gốc quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất này được áp dụng kể từ thời điểm khoản tiền lãi của bên vay quá hạn đến khi bên vay thanh toán hết tiền lãi quá hạn.

Ngân hàng S– chi nhánh T1 giải ngân và vợ chồng ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1đã nhận nợ số tiền là: 2.400.000.000 đồng (hai tỷ bốn trăm triệu đồng), theo các khế ước nhận nợ như sau:

  • Khế ước nhận nợ số 01 ngày 05/09/2022, theo đó: Ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2N1đã nhận nợ số tiền 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng), theo hình thức chuyển khoản vào số tài khoản 1600205294077 của bà Lê Thị Diệu Mtại Ngân hàng N3.
  • Khế ước nhận nợ số 02 ngày 14/09/2022, theo đó ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1đã nhận nợ số tiền 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng), theo hình thức chuyển khoản vào số tài khoản 1600205294077 của bà Lê Thị Diệu Mtại Ngân hàng N3.

Để bảo đảm cho khoản vay, vợ chồng ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2222200426/HDTC/HMO/NHĐ ký ngày 29/08/2022, theo đó thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 996, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Phường H, thị xã(nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dươngtheo Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 650751, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS16284 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B ngày 08/07/2022 cho bà Nguyễn Thị N2N1 Việc thế chấp đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, vợ chồng ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng kể từ tháng 12/2023. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2N1trả nợ nhưng vẫn không thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng mà có biểu hiện kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

Tính đến ngày 16/05/2024, vợ chồng ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1đã trả Ngân hàng số tiền như sau: Nợ gốc 80.807.925 đồng (tám mươi triệu tám trăm lẻ bảy nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) và nợ lãi 256.923.224 đồng (hai trăm năm mươi sáu triệu chín trăm hai mươi ba nghìn hai trăm hai mươi bốn đồng).

Tính đến ngày 16/05/2024, vợ chồng ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1còn nợ Ngân hàng S số tiền sau: Nợ gốc: 2.319.192.075 đồng (hai tỷ ba trăm mười chín triệu một trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng) và nợ lãi 143.222.467 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu hai trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng). Tổng dư nợ: 2.462.414.542 đồng (hai tỷ bốn trăm sáu mươi hai triệu bốn trăm mười bốn nghìn năm trăm bốn mươi hai đồng).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1 có nghĩa vụ thanh toán ngay toàn bộ gốc và lãi cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 27/9/2024 là: Nợ gốc: 2.319.192.075 đồng (hai tỷ ba trăm mười chín triệu một trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng) và nợ lãi: 248.239.272 đồng (hai trăm bốn mươi tám triệu hai trăm ba mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Nợ lãi trong hạn: 234.704.552 đồng (hai trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn năm trăm năm mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn: 4.103.025 đồng (bốn triệu một trăm lẻ ba nghìn không trăm hai mươi lăm đồng) và lãi chậm trả: 9.431.696 đồng (chín triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi sáu đồng). Buộc ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ5 khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222200426/HDTD/HMO-NHĐ ký ngày 29/8/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo kể từ ngày 28/9/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Kể từ ngày bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S). Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 996, tờ bản đồ số 11, tại địa chỉ: Phường H, thị xã(nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dươngtheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG650751, số vào sổ cấp

giấy chứng nhận CS16284 do Sở T tỉnh Bcấp ngày 08/7/2022 cho bà Nguyễn Thị N2 N1Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) thì ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

* Bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Đ1bà Nguyễn Thị N2N1:Ông Nguyễn Huỳnh Đ1bà Nguyễn Thị N2 N1đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng tại Toà án nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không cung cấp tài liệu, chứng cứ nào cho Tòa án.

* Tại phiên tòa: Các đương sự đều vắng mặt.

* Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát tham gia phiên toà:

  • Về tố tụng: Việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ là đúng theo quy định, những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; căn cứ Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 và Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222200426/HDTD/HMO-NHĐ ngày 29/08/2022. Do đó, Tòa án xác định đây là tranh chấp về hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn bà Nguyễn Thị N2 N1có địa chỉ thường trú và hiện đang sinh sống tại địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Bình Dương. Bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Đ2 địa chỉ thường trú tại: Tổ E, Ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng địa chỉ theo hợp đồng tín dụng là tại: Tổ A, khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Bình Dương. Tài sản bảo đảm cho khoản vay là tại phường H, thành phố B, tỉnh Bình DươngNguyên đơn lựa chọn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm h khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự:

Đại diện hợp pháp nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đại diện hợp pháp của nguyên đơn.

Các bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng các bị đơn đều vắng mặt. Việc vắng mặt của các bị đơn không vì lý do bất khả kháng. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các bị đơn.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Đối vối yêu cầu thanh toán nợ gốc:

Căn cứ Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222200426/HDTD/HMO-NHĐ ký ngày 29/8/2022 và các khế ước nhận nợ có chữ ký xác nhận của bên cho vay là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ6 bên vay là bà Nguyễn Thị N2 N1 và ông Nguyễn Huỳnh Đ3 và lời khai thống nhất của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đủ cơ sở để xác định: Bà Nguyễn Thị N2 N1và ông Nguyễn Huỳnh Đ3 có vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ7 tiền 2.400.000.000 đồng (hai tỷ bốn trăm triệu đồng), với mục đích vay: Vay bù đắp mua bất động sản tại thửa đất số 996, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Phường H, thị xã (nay là thành phố ), tỉnh Bình Dương; thời hạn cho vay: Tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đến ngày 05/9/2057. Ngày giải ngân là ngày 05/9/2022; lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 8,49%/năm. (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn trên, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kì vào ngày làm việc đầu tiên của mỗi quý khi có sự thay đổi của lãi suất cơ sở do Ngân hàng ban hành từng thời kỳ. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 05/09/2023 của khế ước nhận nợ lần 1 và 14/09/2023 của khế ước nhận nợ lần 2 điều chỉnh sau đó vào ngày làm việc đầu tiên của quý liền kề tiếp theo. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất cơ sở của Ngân hàng đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng với biên độ 3.19%/năm. Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn): Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Mức lãi suất này được áp dụng kể từ thời điểm khoản nợ gốc của bên vay quá hạn đến khi bên vay thanh toán hết nợ gốc quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất này được áp dụng kể từ thời điểm khoản tiền lãi của bên vay quá hạn đến khi bên vay thanh toán hết tiền lãi quá hạn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ8 giải ngân và ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N2đã nhận nợ số tiền là: 2.400.000.000 đồng (hai tỷ bốn trăm triệu đồng, theo các khế ước nhận nợ như sau: Khế ước nhận nợ số 01 ngày 05/09/2022 và Khế ước nhận nợ số 02 ngày 14/09/2022.

Trong quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng nói trên, ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2N1đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ9 từ tháng 12/2023. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ8 nhiều lần đôn đốc, yêu cầu ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1trả nợ nhưng vẫn không thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng, có biểu hiện kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Tính đến ngày 27/9/2024, ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1số tiền sau: Nợ gốc: 2.319.192.075 đồng (hai tỷ ba trăm mười chín triệu một trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng) và nợ lãi: 248.239.272 đồng (hai trăm bốn mươi tám triệu hai trăm ba mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Nợ lãi trong hạn: 234.704.552 đồng (hai trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn năm trăm năm mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn: 4.103.025 đồng (bốn triệu một trăm lẻ ba nghìn không trăm hai mươi lăm đồng) và lãi chậm trả: 9.431.696 đồng (chín triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi sáu đồng).

Xét, các bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, mặc dù đã được thông báo nhắc nợ nhiều lần nhưng phía bị đơn vẫn không có thiện chí thanh toán đầy đủ nợ cho Ngân hàng là đã vi phạm các điều khoản thỏa thuận đã ký kết trong Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222200426/HDTD/HMO-NHĐ ký ngày 29/8/2022; Khế ước nhận nợ số 01 ngày 05/09/2022 và Khế ước nhận nợ số 02 ngày 14/09/2022. Do đó, việc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ10 kiện yêu cầu các bị đơn phải có nghĩa vụ trả số số tiền gốc: 2.319.192.075 đồng (hai tỷ ba trăm mười chín triệu một trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng) là có cơ sở để chấp nhận phù hợp quy định tại Điều 465 và khoản 2 Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[2.2] Đối với yêu cầu trả tiền lãi (tạm tính đến ngày 27/9/2024): Tiền nợ lãi tạm tính đến hết ngày 27/9/2024 là: 248.239.272 đồng (hai trăm bốn mươi tám triệu hai trăm ba mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Nợ lãi trong hạn: 234.704.552 đồng (hai trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn năm trăm năm mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn: 4.103.025 đồng (bốn triệu một trăm lẻ ba nghìn không trăm hai mươi lăm đồng) và lãi chậm trả: 9.431.696 đồng (chín triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi sáu đồng) và buộc các bị đơn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222200426/HDTD/HMO-NHĐ ký ngày 29/8/2022; Khế ước nhận nợ số 01 ngày 05/09/2022 và Khế ước nhận nợ số 02 ngày 14/09/2022 cho đến ngày thực tế các bị đơn phải trả hết nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4.

Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng qui định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Căn cứ Điều 4.4 Hợp đồng cho vay quy định: “…... Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn): 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn...” và Điều 4.5 Hợp đồng cho vay quy định: “.... Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 10% /năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả ...”. . Trong quá trình thanh toán nợ cho Ngân hàng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và Ngân hàng đã chuyển toàn bộ khoản nợ của bị đơn sang nợ quá hạn kể từ ngày 15/12/2023 là phù hợp. Với những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ11 việc buộc bị đơn phải trả tiền tạm tính đến ngày 27/9/2024 là: Nợ gốc: 2.319.192.075 đồng (hai tỷ ba trăm mười chín triệu một trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng) và nợ lãi: 248.239.272 đồng (hai trăm bốn mươi tám triệu hai trăm ba mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Nợ lãi trong hạn: 234.704.552 đồng (hai trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn năm trăm năm mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn: 4.103.025 đồng (bốn triệu một trăm lẻ ba nghìn không trăm hai mươi lăm đồng) và lãi chậm trả: 9.431.696 đồng (chín triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi sáu đồng) và buộc các bị đơn phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi, lãi quá hạn và lãi chậm trả theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222200426/HDTD/HMO-NHĐ ký ngày 29/8/2022; Khế ước nhận nợ số 01 ngày 05/09/2022 và Khế ước nhận nợ số 02 ngày 14/09/2022 kể từ ngày 28/9/2024 cho đến khi các bị đơn trả hết nợ cho Ngân hàng.

[2.3] Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp:

Để đảm bảo cho khoản vay 2.400.000.000 đồng (hai tỷ bốn trăm triệu đồng), các bị đơn đã thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 996, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Phường H, thị xã(nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dươngtheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ DG 650751, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS16284 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B ngày 08/07/2022 cho bà Nguyễn Thị N2 N1

Căn cứ Điều 7 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2222200426/HDTC/HMO-NHĐ ngày 29/8/2022 quy định về xử lý tài sản thế chấp như sau: “... S có quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ....”. Căn cứ Điều 299 và Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015 về quyền xử lý tài sản thế chấp, có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4: Trường hợp bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ12 quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền cưỡng chế, kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 996, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Phường H, thị xã(nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dươngtheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ DG 650751, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS16284 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B ngày 08/07/2022 cho bà Nguyễn Thị N2 N1 để thu hồi nợ về cho Ngân hàng.

[3] Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát tham gia phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận.

[4] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên các bị đơn phải chịu số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định tại Điều 155; Điều 157; Điều 163 và Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S được chấp nhận nên các bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm h khoản 1 Điều 40; Điều 155; Điều 157; Điều 163; Điều 165; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 267; Điều 273 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 299; Điều 323; Điều 463; Điều 465; Điều 466; Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) đối với các bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Đ3 và bà Nguyễn Thị N2 N1 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc các bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2N1phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) số tiền tính đến ngày 27/9/2024 là 2.567.431.347 đồng (hai tỷ năm trăm sáu mươi bảy triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng), cụ thể: Nợ gốc: 2.319.192.075 đồng (hai tỷ ba trăm mười chín triệu một trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng) và nợ lãi: 248.239.272 đồng (hai trăm bốn mươi tám triệu hai trăm ba mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Nợ lãi trong hạn: 234.704.552 đồng (hai trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn năm trăm năm mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn: 4.103.025 đồng (bốn triệu một trăm lẻ ba nghìn không trăm hai mươi lăm đồng) và lãi chậm trả: 9.431.696 đồng (chín triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi sáu đồng).

Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 28/9/2024 cho đến khi các bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2N1thanh toán xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222200426/HDTD/HMO-NHĐ ký ngày 29/8/2022; Khế ước nhận nợ số 01 ngày 05/09/2022 và Khế ước nhận nợ số 02 ngày 14/09/2022.

Trường hợp các bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 996, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Phường H, thị xã(nay là thành phố) B, tỉnh Bình Dươngtheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ DG 650751, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS16284 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B ngày 08/07/2022 cho bà Nguyễn Thị N2 N1 để thu hồi nợ.

Sau khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, nếu số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm trừ đi các khoản chi phí thu hồi, bán tài sản và các chi phí liên quan khác, ... Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) thu nợ còn thừa thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) có trách nhiệm trả lại tiền thừa cho các bị đơn. Nếu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) thu nợ chưa đủ thì các bị đơn phải tiếp tục thanh toán hết khoản nợ cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S).

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2N1phải chịu số tiền 83.348.627 đồng (tám mươi ba triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) số tiền 40.624.145 đồng (bốn mươi triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi lăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0000535 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

3. Về chi phí tố tụng khác: Bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Đ1 bà Nguyễn Thị N2 N1phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) để hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ4(S) mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng.

4. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Bến Cát;
  • - Chi cục THADS thành phố Bến Cát;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Văn Thị Thanh Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 174/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 174/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐTD
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger