Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 174/2024/DS-ST

Ngày: 09 - 7-2024

V/v tranh chấp

hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Lý Thị Rỡ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Thái Quân
  2. Bà Nguyễn Thị Kim Chi

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa:

Ông Lê Thanh Phong – Kiểm sát viên

Ngày 09 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp dân sự hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 295/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 172/2024/QĐST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K

Địa chỉ: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trần Ngọc M – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Lê Trung V, chức vụ Phó tổng giám đốc.

Uỷ quyền lại cho ông Đinh Việt Q, chức danh: Giám đốc Phòng xử lý nợ, uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Khoa H – Chuyên viên xử lý nợ Thẻ và Tài chính vi mô – Phòng xử lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần K1 (Quyết định số 3590/QĐ-NHKL ngày 11/9/2023 của Ngân hàng thương mại cổ phần K về việc Ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến công tác xử lý nợ)

Bị đơn: Ông Trương Bảo Q1, sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện P, tỉnh An Giang.

(Đại diện nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết nguyên đơn trình bày:

Khách hàng Trương Bảo Q1 có đề xuất vay vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K – Phòng G (gọi tắt là Ngân hàng) số tiền là 20.000.000 đồng, theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 0005/21TC/1202-09138 ngày 27/02/2021 với nội dung như sau:

Hạn mức thẻ: 20.000.000 đồng. Loại thẻ: VISA CREDIT CLASSIC – KHONG TSBD. Lãi suất vay theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng T từng thời kỳ 28%/năm. Thời hạn vay 36 tháng. Mục đích vay tiêu dùng. Phương thức trả nợ theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế. trong các ngày 19/3/2021 và ngày 21/3/2021, ông Trương Bảo Q1 đã rút vốn từ thẻ 20.000.000 đồng. Trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ khách hàng đã vi phạm hợp đồng (bắt đầu vi phạm từ ngày 06/5/2021). Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở và khách hàng cũng đã cam kết nhưng không thực hiện đúng cam kết. Tạm tính đến ngày 09/7/2024, khách hàng còn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể là:

  • Nợ gốc còn lại: 20.000.000 đồng
  • Lãi phát sinh còn lại: 16.419.716 đồng
  • Phí phạt chậm trả (3.5% số tiền chậm trả): 20.800.056 đồng
  • Phí phạt vượt hạn mức: 7.207.272 đồng
  • Tổng nợ gốc và lãi: 64.427.044 đồng

Nay Ngân hàng yêu cầu ông Trương Bảo Q1 trả số tiền gốc, lãi và phí tạm tính đến ngày 09/7/2024 là 64.427.044 đồng, tiếp tục tính lãi và phí phát sinh từ ngày 09/7/2024 theo hợp đồng tín dụng đến khi trả dứt nợ.

Sau khi Q2 định/ Bản án có hiệu lực pháp luật mà ông Q1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án buộc ông Q1 trả hết toàn bộ số tiền nợ Ngân hàng bao gồm, gốc, lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký.

Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu ý kiến:

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng

- Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do, không có đơn xin vắng mặt theo quy định pháp luật.

2

Đề xuất quan điểm giải quyết vụ án

Theo nội dung đơn khởi kiện, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần K yêu cầu bị đơn ông Trương Bảo Q1 thanh toán nợ vay, lãi và phí phát sinh theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 nên quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Để chứng minh cho yêu cầu của mình, nguyên đơn đã cung cấp Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 0005/21TC/1202-09138 ngày 27/02/2021 có chữ ký của bị đơn; các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Bị đơn đã biết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng không có ý kiến. Do đó, đủ căn cứ xác định việc ông Q1 nợ nguyên đơn số tiền vốn, lãi và phí phát sinh tính đến ngày 09/7/2024 là 64.427.044 đồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn...”. Bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Từ những phân tích trên, căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự, Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Trương Bảo Q1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền vốn, lãi và phí phát sinh tính đến 09/7/2024, tổng số tiền 64.427.044 đồng, tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi và phí phát sinh do nợ quá hạn từ ngày 10/7/2024 đến khi hết nợ theo mức lãi suất thoả thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 0005/21TC/1202-09138 ngày 27/02/2021.

Ông Trương Bảo Q1 phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Theo nội dung đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn vốn vay, lãi và phí phát sinh tính theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2, đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Bị đơn có nơi cư trú tại xã L, huyện P, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Tòa án nhân dân huyện Phú Tân đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn nhưng vắng mặt lần thứ 2, do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[3] Về nội dung tranh chấp:

3

[3.1] Nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ thanh toán nợ gốc theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 0005/21TC/1202-09138 ngày 27/02/2021 đã ký giữa hai bên, nợ gốc số tiền 20.000.000 đồng. Xét thấy, Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 hai bên xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận với nhau được lập thành văn bản là phù hợp với Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng nên hợp đồng tín dụng phát sinh hiệu lực. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trả nợ gốc 20.000.000 đồng là có căn cứ.

[3.2] Đối với yêu cầu của nguyên đơn về trả tiền lãi và phí phát sinh tính đến ngày 09/7/2024 với số tiền lãi, phí phát sinh 44.427.044 đồng. Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 0005/21TC/1202-09138 ngày 27/02/2021 nguyên đơn và bị đơn đã tự nguyện thoả thuận mức lãi suất và phí phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, nên yêu cầu tính lãi và phí phát sinh của nguyên đơn là có căn cứ.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn nợ gốc 20.000.000 đồng, lãi và phí phát sinh tính đến ngày 09/7/2024 là 44.427.044 đồng. Tổng 64.427.044 đồng, tiếp tục tính lãi và phí phát sinh từ ngày 10/7/2024 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi bị đơn thanh toán toàn bộ khoản nợ.

[4] Về án phí sơ thẩm, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Buộc ông Trương Bảo Q1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K nợ gốc 20.000.000 đồng; lãi và phí phát sinh tính đến ngày 09/7/2024 là 44.427.044 đồng. Tổng 64.427.044 đồng, tiếp tục tính lãi và phí phát sinh từ ngày 10/7/2024 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi bị đơn thanh toán toàn bộ khoản nợ.

4

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Bảo Q1 phải chịu án phí sơ thẩm là 3.221.000 đồng

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền 1.350.000 đồng theo biên lai số 0006762 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lý Thị Rỡ

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 174/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 174/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger