Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 174/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24/5/2024

V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thanh Minh

2. Bà Nguyễn Thị Nở

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/02/2024 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1948/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/4/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5779/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/5/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà L, Summer T (Summer Trinh L1), sinh năm 1970 (vắng mặt)

Quốc tịch: Hoa Kỳ.

Địa chỉ: A K #301 Hazel C, USA.

Bị đơn: Ông Phan Thanh H, sinh năm 1969 (có mặt)

Địa chỉ: 1 B, Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 18/01/2024 và bản tự khai, nguyên đơn - bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Phan Thanh H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 do Ủy ban nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/01/2020. Sau khi kết hôn, bà trở về Hoa

Kỳ sinh sống và làm việc còn ông H vẫn ở lại Việt Nam, vợ chồng mỗi người một nơi nên tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần. Vợ chồng bất đồng quan điểm trong nhiều việc nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã và không còn thường xuyên liên lạc với nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.

Về việc nuôi con: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại các bản tự khai ngày 26/3/2024 và 16/4/2024, bị đơn - ông Phan Thanh H trình bày:

Ông và bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 do Ủy ban nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/01/2020. Sau khi kết hôn bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) trở về Hoa Kỳ sinh sống và làm việc để làm hồ sơ bảo lãnh tôi sang Hoa Kỳ, còn ông vẫn ở lại Việt Nam, vợ chồng xa cách về mặt địa lý, ít khi liên lạc được với nhau. Nay bà L1, S (Summer Trinh L1) xin ly hôn thì ông đồng ý với điều kiện bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) hoàn trả số tiền 100.000.000 đồng mà ông đã đưa trực tiếp bằng tiền mặt cho bà T làm hồ sơ bảo lãnh nên ông không có tài liệu chứng cứ để chứng minh và ông không nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa sơ thẩm,

* Nguyên đơn - bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt.

* Bị đơn - ông Phan Thanh H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi đồng ý ly hôn, tuy nhiên yêu cầu bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) trả 100.000.000 đồng mà trước đây tôi đã đưa cho bà T để làm hồ sơ bảo lãnh, bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) nhận tiền nhưng không làm và cũng không liên lạc với tôi nữa. Tôi không có tài liệu chứng cứ chứng minh việc đưa tiền nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Ngày 18/01/2024, bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phan Thanh H. Bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L1, Summer T (Summer Trinh L1).

[2] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 12 do Ủy ban nhân dân quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/01/2020 thì bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) và ông Phan Thanh H có đăng ký kết hôn, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) và ông H đều thừa nhận vợ chồng chung sống một thời gian ngắn, sau đó sống xa cách mỗi người một nơi và có nhiều bất đồng nên vợ chồng ít liên lạc. Nay bà L1, S (Summer Trinh L1) yêu cầu ly hôn, ông H đồng ý. Do đó, có cơ sở xác định bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) và ông H đã không còn tình cảm với nhau, không quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, nên căn cứ vào Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) về việc xin ly hôn với ông H.

- Về việc nuôi con: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Đối với lời trình bày của ông H về việc yêu cầu bà L1, Summer T (Summer Trinh L1) hoàn trả số tiền 100.000.000 đồng để làm hồ sơ bảo lãnh, ông H không có tài liệu chứng cứ để chứng minh và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Le Summer T1 (Summer Trinh L1) phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273, điểm a khoản 5 Điều 477 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L1, Summer T1 (Summer Trinh L1).

- Về quan hệ hôn nhân: Bà L1, S (Summer Trinh L1) được ly hôn với ông Phan Thanh H.

- Về việc nuôi con: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Bà L1, Summer T1 (Summer Trinh L1) phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0031949 ngày 23/02/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L1, Summer T1 (Summer Trinh L1) đã nộp đủ án phí.

3. Ông Phan Thanh H có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; bà L1, S (Summer Trinh L1) có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao;
  • - TAND Cấp cao tại Tp. HCM;
  • - VKSND Cấp cao tại Tp. HCM;
  • - VKSND Tp. HCM;
  • - Cục THADS Tp. HCM;
  • - UBND Tp. HCM;
  • - Sở Tư pháp Tp. HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ (20).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Quách Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 174/2024/HNGĐ-ST ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 174/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger