Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Nghĩa

Bản án số: 1736/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 30/6/2025

V/v: “ Tranh chấp Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Đăng Vạn.
  2. Ông Phạm Văn Tâm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đậu Thị Hải Hoài, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:

Bà Võ Thị Thanh P – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 384/2025/TLST–HNGĐ ngày 26/02/2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4603/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5522/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hạnh N, sinh năm 1974.

Địa chỉ: 4 Đường A, Tổ A, Khu phố B, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1970;

Địa chỉ: 4 Đường A, Tổ A, Khu phố B, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

( Ông S vắng mặt, bà N xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện ngày 17 tháng 02 năm 2025 của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hạnh N lời khai tại Tòa án và trong quá trình xét xử, nguyên đơn trình bày:

Bà Nguyễn Thị Hạnh N và ông Nguyễn Hồng S tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 66, quyển số 01/98 ngày 06/10/1998).

Trong thời gian đầu chung sống bà N và ông Sơn S1 hạnh phúc, nhưng về sau thì cuộc sống chung của hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông S thường xuyên ăn nhậu, không tu chí làm ăn, không quan tâm đến cuộc sống gia đình. Hiện nay đôi bên đã sống ly thân. Nay bà N cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông S.

  • - Về con chung: Có 01 người con chung Nguyễn Hồng Phúc T, sinh ngày 29/9/1999 (đã trưởng thành).
  • - Về tài sản chung: bà N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
  • - Về nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Hồng S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để đến Tòa án giải quyết vụ kiện nhưng ông S đều vắng mặt không có lý do cũng như không gửi cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến của ông S đối với yêu cầu của nguyên đơn. Do ông S vắng mặt nên vụ án không thể tiến hành hòa giải được.

Tại phiên Tòa hôm nay:

Bà Nguyễn Thị Hạnh N có đơn xin vắng mặt.

Ông Nguyễn Hồng S vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hạnh N được ly hôn với ông Nguyễn Hồng S; về con

chung có 01 người con chung: Nguyễn Hồng P1, sinh ngày 29/9/1999 (đã trưởng thành). Về tài sản chung: Tự thỏa thuận; nợ chung: không có; Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà N phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Hạnh N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Hồng S đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do bị đơn cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: bị đơn ông Nguyễn Hồng S đã được triệu tập hợp lệ đến dự phiên Tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt.

[2] Về nội dung khởi kiện:

[2.1] Về hôn nhân:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hạnh N và ông Nguyễn Hồng S tự nguyện chung sống với nhau nên vợ chồng, đã được Ủy ban nhân dân phường C, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/98 ngày 06/10/1998 theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Hạnh N, bị đơn ông Nguyễn Hồng S là hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy, vợ chồng phải yêu thương, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình để xây dựng cuộc sống gia đình ấm no hạnh phúc. Tuy nhiên, cuộc sống chung giữa bà N, ông S đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài, không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện nay đôi bên đã sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án, từ khi bà N nộp đơn khởi kiện ly hôn, ông S cũng không tạo điều kiện hàn gắn tình cảm. Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập ông S đến Tòa án để giải quyết nhưng ông S đều vắng mặt và không gửi ý kiến, giấy tờ tài liệu liên quan đến tranh chấp nêu trên cho Tòa án. Cho thấy ông S không có biện pháp tích cực để đoàn tụ, hàn gắn, không còn quan tâm đến cuộc sống

hôn nhân giữa ông S với bà N. Xét, nếu tiếp tục kéo dài quan hệ hôn nhân nói trên thì mục đích của hôn nhân cũng không thể đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà N là có cơ sở chấp nhận.

Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác”.

Tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: “Khi vợ hoặc chồng ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được”.

Hội đồng xét xử nhận thấy, như đã phân tích ở trên, mâu thuẫn vợ chồng bà N đã đến mức trầm trọng, tình cảm yêu thương giữa hai vợ chồng không còn nên khả năng đoàn tụ là không có. Do vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Căn cứ vào giấy khai sinh số 85, quyển số 01/99 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh đăng ký ngày 12 tháng 10 năm 1999 có cơ sở xác định bà Nguyễn Thị Hạnh N và ông Nguyễn Hồng S có người con chung tên Nguyễn Hồng Phúc T, sinh ngày 29/9/1999 hiện nay người con chung đã trưởng thành.

Do đó, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ.

[2.3] - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

[3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Hạnh N phải chịu án phí 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân:
  2. Chấp nhận đơn khởi kiện về việc ly hôn của bà Nguyễn Thị Hạnh N đối với ông Nguyễn Hồng S. Cho bà Nguyễn Thị Hạnh N được ly hôn với ông Nguyễn Hồng S.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/98 ngày 06/10/1998 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Hạnh N và ông Nguyễn Hồng S không còn giá trị pháp lý.

  3. Về con chung:
  4. Có 01 người con chung Nguyễn Hồng Phúc T, sinh ngày 29/9/1999 (đã trưởng thành).

  5. Về tài sản chung:
  6. Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  7. Về nợ chung:
  8. Không có.

  9. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
  10. Bà Nguyễn Thị Hạnh N phải chịu án phí 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0080428 ngày 17/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Hạnh N đã nộp đủ án phí.

  11. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
  12. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên

án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.HCM;
  • - VKS nhân dân TP.HCM;
  • - VKS dân thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP Thủ Đức;
  • - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Tâm

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi .........giờ........phút, ngày 30 tháng 6 năm 2025.

Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, TP ..

Với Hội đồng xét xử với thành phần gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị T1

Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Trần Đăng V

2. Ông Phạm Văn T2

Tiến hành nghị án về vụ án dân sự thụ lý số 384/2025/TLST–DS ngày 26/02/2025 về “Tranh chấp ly hôn” giữa:

1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hạnh N, sinh năm 1974.

Địa chỉ: 4 Đường A, Tổ A, Khu phố B, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1970;

Địa chỉ: 4 Đường A, Tổ A, Khu phố B, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

( Ông S vắng mặt, bà N xin vắng mặt).

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Hội đồng thống nhất 3/3 về các nội dung như sau:

Về điều luật áp dụng:

Căn cứ vào:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân:
  2. Chấp nhận đơn khởi kiện về việc ly hôn của bà Nguyễn Thị Hạnh N đối với ông Nguyễn Hồng S. Cho bà Nguyễn Thị Hạnh N được ly hôn với ông Nguyễn Hồng S.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/98 ngày 06/10/1998 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Hạnh N và ông Nguyễn Hồng S không còn giá trị pháp lý.

  3. Về con chung:
  4. Có 01 người con chung Nguyễn Hồng Phúc T, sinh ngày 29/9/1999 (đã trưởng thành).

  5. Về tài sản chung:
  6. Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  7. Về nợ chung:
  8. Không có.

  9. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
  10. Bà Nguyễn Thị Hạnh N phải chịu án phí 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0080428 ngày 17/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Hạnh N đã nộp đủ án phí.

  11. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
  12. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên

án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nghị án kết thúc vào hồi....giờ....phút, ngày 30 tháng 6 năm 2025.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Văn Tâm Trần Đăng V

Phan Thị T1

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1736/2025/HNGĐ - ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 1736/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của bà Như
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger