Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒN ĐẤT

TỈNH KIÊN GIANG

Bản án số: 173/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25/9/2024

Về việc: “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Dũng

2. Ông Giang Thành

- Thư ký ghi biên bản: Bà Đinh Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất: không tham gia phiên tòa.

Ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 328/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 165/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1977 (có mặt)
  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1973 (vắng mặt)

Các đương sự cùng địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

(Các đương sự vắng mặt tại phiên toà)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nội dung đơn, bà Nguyễn Thị D trình bày:

Bà và ông Nguyễn Hữu H quen biết và thương yêu nhau; được hai bên gia đình chấp thuận, hai bên không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chung sống như vợ chồng, ông bà sinh được 03 người con chung tên Nguyễn Thị Mỹ H1, sinh năm 1994; Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1998 và Nguyễn Thành K, sinh năm 2002. Bà và ông H ở với nhau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm; hay gây gổ với nhau nên cuộc sống gia đình luôn xảy ra bất hoà, không được hạnh phúc. Hai bên đã ly thân gần 01 năm nay.

Nay bà D yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề như sau:

Về hôn nhân: Bà yêu cầu Toà án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà và ông H.

Về con chung: Các con bà đã trưởng thành hết nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên sẽ tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Bị đơn ông Nguyễn Hữu H trình bày tại bản tự khai như sau:

Ông với bà Nguyễn Thị Diệu T nhau và đi đến hôn nhân từ năm 1994 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Ông bà có 03 con chung gồm Nguyễn Thị Mỹ H1, sinh năm 1994; Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1998 và Nguyễn Thành K, sinh năm 2002. Các con đều đã trưởng thành và tự lo cuộc sống của mình.

Quá trình chung sống lúc đầu hạnh phúc, nhưng càng về sau mâu thuẫn phát sinh do bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung trong cuộc sống nên hai bên đã ly thân nhau nhiều năm nay. Xét thấy tình cảm giữa ông và bà D không còn nên ông đồng ý theo yêu cầu của bà D.

Về tài sản chung: Ông bà sẽ tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại phiên toà, bà Nguyễn Thị Diệu G nguyên yêu cầu của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên toà giải quyết vụ án.

[2]. Xét về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Hữu H chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1994, ông bà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng lại không đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền. Trong thời gian chung sống, hai bên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên ly thân từ nhiều năm nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông H không có đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên quan hệ hôn nhân này không có giá trị về mặt pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà D và ông H.

[3]. Về con chung: Các con chung của bà D và ông H đã trưởng thành hết nên HĐXX không xem xét.

[4]. Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận nên HĐXX không xem xét.

[5]. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên HĐXX không xem xét.

Từ những nhận định trên, sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Diệu .

[6]. Về án phí: Bà D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

  • Căn cứ các Điều 28, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Áp dụng Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Hữu H.
  2. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị D phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo biên lai thu số 0001192 ngày 24 tháng 6 năm 2024. Bà D không phải nộp thêm.

Án xử công khai. Báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Nguyễn Hữu H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKS cùng cấp;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện Hòn Đất;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm Phán – C Phiên Tòa

Nguyễn Thị Cúc

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 173/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG về yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng

  • Số bản án: 173/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: KHông công nhận quan hệ vợ chồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger