TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 173/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30-06-2025 V/v: “Tranh chấp ly hôn”. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Xuân
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trần Văn Chánh – Cán bộ hưu trí.
- Bà Thiều Thị Phi Loan– Hội liên hiệp phụ nữ thành phố Biên Hòa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 30 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 604/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 207/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Vũ Kim U, sinh năm 2001.
- Bị đơn: Ông Vi Minh K, sinh năm 1996.
Địa chỉ: 3, tổ D, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: Nhà không số, tổ A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn bà Vũ Kim U trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2022, có đăng ký kết hôn, hôn nhân là tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, ngày càng trầm trọng, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Vợ chồng bà cũng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông K nên xin được ly hôn.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai bị đơn ông Vi Minh K trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2022, có đăng ký kết hôn, hôn nhân là tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, ngày càng trầm trọng, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Vợ chồng ông cũng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Nay bà U làm đơn xin ly hôn thì ông nhận thấy tình cảm với bà U không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông đồng ý ly hôn.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật, tư cách đượng sự: Bà Vũ Kim U yêu cầu được ly hôn với ông Vi Minh K. Căn cứ vào Điều 28, Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn”; Bà Vũ Kim U là nguyên đơn, ông Vi Minh K là bị đơn.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Vũ Kim U nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Vi Minh K, hiện đang cư trú tại tổ A, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.
[3] Về thủ tục tố tụng: Bà Vũ Kim U, ông Vi Minh K đều có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Kim U và ông Vi Minh K kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 150/2022/KH ngày 24/9/2022 nên áp dụng Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân chủ yếu là vì vợ chồng bất đồng về quan điểm sống và lối sống. Nay bà U1 xét thấy tình cảm với ông K không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà U yêu cầu ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, ông K thừa nhận nguyên nhân chính dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống và lối sống, phát sinh nhiều bất hòa trong sinh hoạt hàng ngày từ đó dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt, không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay bà U xin ly hôn, ông xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông đồng ý ly hôn, đây là sự tự nguyện của các bên và không trái quy định của pháp luật Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận đơn xin ly hôn của bà U.
[5] Về con chung: Theo bà U, ông K trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về tài sản chung: Theo bà U, ông K trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[7] Về nợ chung: Theo bà U, ông K trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[8] Về án phí: Bà U phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 203, Điều 220, Điều 238, Điều 266, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 8, Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Kim U.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Kim U được ly hôn với ông Vi Minh K.
- Về con chung: Theo bà U, ông K trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Bà Vũ Kim U phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0006051 ngày 07/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Thị Thanh Xuân |
Bản án số 173/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 173/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LH