Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 173/2025/HNGĐ-ST

Ngày 29-5-2025

V/v: tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Minh Hải
  2. Bà Đỗ Mỹ Lil

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 206/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 173/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Mai Minh P, sinh năm 1984 (xin vắng mặt).
  • Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
  • - Bị đơn: Chị Lưu Thị L, sinh năm 1993 (vắng mặt).
  • Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 11/3/2025, đơn xin vắng mặt ngày 22/5/2025, nguyên đơn anh Mai Minh P trình bày:

  • - Về hôn nhân: Anh và chị Lưu Thị L sống chung với nhau từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 150 ngày 19/7/2012), hôn nhân tự nguyện. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh và chị đã sống ly thân gần 01 năm nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, anh xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị L.
  • - Về con chung: Anh và chị L có 03 người con chung tên Mai Quốc D, sinh ngày 24/10/2011, Mai Quốc H, sinh ngày 08/4/2014 và Mai Bảo N, sinh ngày 24/3/2019. Khi ly hôn anh đồng ý giao các con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng.
  • - Về tài sản chung: Anh xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn xin vắng mặt ngày 10/5/2025, chị Lưu Thị L trình bày: Chị thống nhất như trình bày của anh P cụ thể: Về hôn nhân: Chị và anh Mai Minh P có đăng ký kết hôn đúng theo quy định. Hiện nay chị và anh P đã sống ly thân, chị đang đi làm công nhân ở tỉnh Bình Dương. Chị nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắng được nên đồng ý ly hôn với anh P; Về con chung: Có 03 người con tên Mai Quốc D, Mai Quốc H và Mai Bảo N đúng như anh P trình bày. Hiện nay các cháu đang sống cùng với chị. Khi ly hôn chị đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng các con theo yêu cầu của anh P; Về tài sản chung và nợ: Chị thống nhất như trình bày của anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về thủ tục tố tụng:

    Bị đơn chị Lưu Thị L có nơi cư trú tại ấp A, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

    Anh Mai Minh P khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với chị Lưu Thị L, tranh chấp về nuôi con chung. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn, nuôi con chung” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Anh P là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự anh P là nguyên đơn, chị L là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  2. [2] Về quan hệ hôn nhân:

    Anh Mai Minh P và chị Lưu Thị L xác lập quan hệ vợ chồng vào cuối năm 2010, hôn nhân tự nguyện. Có đăng ký kết hôn theo luật định. Quá trình chung sống vợ chồng giữa anh P và chị L phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống không hòa hợp, không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh và chị đã sống ly thân gần 01 năm. Xét, mâu thuẫn giữa anh P và chị L là thực tế có xảy ra. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh P, cho anh P được ly hôn với chị L.

  3. [3] Về con chung:

    Trong thời gian chung sống anh Mai Minh P và chị Lưu Thị L có 03 người con chung tên Mai Quốc D, sinh ngày 24/10/2011, Mai Quốc H, sinh ngày 08/4/2014 và Mai Bảo N, sinh ngày 24/3/2019. Khi ly hôn anh đồng ý giao các con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Do hiện nay các con đang sống cùng với chị L. Xét, con chung tên Mai Quốc D, Mai Quốc H và Mai Bảo N. Hiện nay đang sống cùng với chị L, từ khi anh và chị L sống ly thân đến nay các cháu sống cùng với chị L, gần gũi với chị L, ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao các cháu Mai Quốc D, Mai Quốc H và Mai Bảo N cho chị Lưu Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

  4. [4] Về cấp dưỡng:

    Anh P và chị L không đặt ra giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án.

  5. [5] Về tài sản chung:

    Anh P và chị L xác định tự thỏa thuận nên HĐXX không đặt ra xem xét. Sau này có phát tranh chấp được giải quyết ở vụ án khác

  6. [6] Về nợ chung:

    Anh P và chị L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét trong vụ án.

  7. [7] Về án phí:

    Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc anh P phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Mai Minh P về việc ly hôn với chị Lưu Thị L.
    • - Về con chung: Tiếp tục giao các cháu Mai Quốc D, sinh ngày 24/10/2011 (Giới tính: Nam), Mai Quốc H, sinh ngày 08/4/2014 (Giới tính: Nam) và Mai Bảo N, sinh ngày 24/3/2019(Giới tính: Nữ) cho chị Lưu Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Mai Minh P không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
  2. Về án phí: Anh Mai Minh P phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ngày 08/5/2025 anh P đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005585 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
  3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
  • - Cơ quan đã đăng ký việc kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Chí Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 173/2025/HNGĐ-ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 173/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger