|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 173/2025/HNGĐ-ST Ngày 21-11-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Ông Tạ Thanh Bự
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau.
Ngày 21 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hằng N, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: khóm Đ, xã C, tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số [...] cấp ngày 09/4/2021 (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Phạm Tuấn Q, sinh năm 1988; địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số [...] cấp ngày 03/01/2022 (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Hằng N trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Tuấn Q tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 14/01/2015 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, thường xảy ra cự cãi. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, gay gắt không thể hàn gắn được. Bà nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, hôn nhân không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn với ông Q. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Phạm Tuấn Q không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà Nguyễn Hằng N và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Hằng N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Phạm Tuấn Q được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân:
Bà Nguyễn Hằng N và ông Phạm Tuấn Q tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 14/01/2015 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông Q là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà N yêu cầu được ly hôn với ông Q do mâu thuẫn vợ chồng gay gắt, trầm trọng đến mức không thể hàn gắn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục. Đối với ông Q, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia hòa giải và xét xử nhưng đều vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu của bà N. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa bà N và ông Q đã trầm trọng, tình nghĩa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà N về việc xin ly hôn với ông Q.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có nên không yêu cầu giải quyết, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, ông Q không cung cấp tài liệu, chứng cứ và văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của bà N. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, trường hợp sau này các đương sự có tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
[4] Về án phí sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
-
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Hằng N xin ly hôn với ông Phạm Tuấn Q.
-
Về án phí: Bà Nguyễn Hằng N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000701 ngày 01/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Cà Mau được chuyển thu.
-
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà N, ông Q có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Ý |
Bản án số 173/2025/HNGĐ-ST ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 173/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà N yêu cầu ly hôn với ông Q. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
