Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

Bản án số: 172/2025/HNGĐ-ST
Ngày 20-11-2025
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Ngọc Trâm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Bà Nguyễn Kim Kết

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau.

Ngày 20 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 280/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huỳnh T; Sinh năm 2001; Địa chỉ: Ấp A, xã N, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Phạm Bảo T1; Sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp A, xã Đ, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

· Nguyên đơn bà Nguyễn Thùy T2 trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Bảo T1 kết hôn ngày 06/3/2023 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn do mâu thuẫn về tiền bạc nên vợ chồng thường xuyên bất hòa, cuộc sống không hạnh phúc, đã ly thân từ tháng 12/2024 đến nay, xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn với ông T1.

Về con chung: Vợ chồng có 01 đứa con chung tên Phạm Ánh K sinh ngày 30/4/2024 hiện đang sống cùng bà T2, sau khi ly hôn bà T2 yêu cầu được tiếp tục nuôi con không yêu cầu ông Trung cấp D.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Bị đơn ông Phạm Bảo T1 trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà T2 về quan hệ hôn nhân, nay ông đồng ý ly hôn với bà T2 do cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Ông đồng ý giao con chung là cháu Phạm Ánh K cho bà T2 trực tiếp nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Huỳnh T và ông Phạm Bảo T1 có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông T1.

[2] Về hôn nhân: Bà T khai sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên bất hòa, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn với ông T1. Ông T1 cũng đồng ý ly hôn với bà T. Do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, cho bà T và ông T1 ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[3] Về con chung: Vợ chồng có 01 đứa con chung tên Phạm Ánh K sinh ngày 30/4/2024 hiện đang sống cùng bà T, sau khi ly hôn bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi con không yêu cầu ông Trung cấp D, ông T1 cũng đồng ý để bà T nuôi con, ông không cấp dưỡng. Xét thấy đây là sự thỏa thuận của các đương sự, do đó Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Phạm Ánh K cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T1 xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do yêu cầu được chấp nhận nên bà T phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Huỳnh T. Cho bà Nguyễn Huỳnh T được ly hôn với ông Phạm Bảo T1.
  2. Về con chung: Giao cháu Phạm Ánh K sinh ngày 30/4/2024 cho bà Nguyễn Huỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, việc cấp dưỡng không đặt ra. Ông Phạm Bảo T1 không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Huỳnh T phải chịu 300.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002727 ngày 21/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà T, ông T1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – CM;
  • - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – CM;
  • - Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lâm Ngọc Trâm

THÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN –

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Hiển

Nguyễn Kim Kết

Lâm Ngọc Trâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 172/2025/HNGĐ-ST ngày 20/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 172/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Huỳnh Trang. Cho bà Nguyễn Huỳnh Trang được ly hôn với ông Phạm Bảo Trung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger