Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 1719/2024/DS-ST

Ngày: 08 - 5 - 2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Văn Phước
  2. Bà Huỳnh Thị Thanh Thảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Trang– Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bích – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 2039/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1545/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 2160/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Q;

Trụ sở: Tầng A (tầng trệt) và Tầng 2, tòa nhà S - A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;

Địa chỉ liên lạc: Tầng F, tòa nhà P, B U, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Đặng Thành Đ;

Địa chỉ: Tầng F, tòa nhà P, B U, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Giấy ủy quyền số 173522.23 ngày 27/10/2023 – Có mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Trường T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Số 1, đường N, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh – Vắng mặt.

1

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/9/2021 quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - Ngân Hàng TMCP Q – Ông Đặng Thành Đ trình bày:

Ngân hàng TMCP Q (Sau đây viết tắt là V) đã ký với ông Trần Trường T Hợp đồng tín dụng số 535574.HDTD838.18 ngày 27/11/2018, cụ thể như sau: VIB cho ông T vay số tiền 120.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Tiêu dùng; Thời hạn vay: 48 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân; Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 17.5%/năm. Mức lãi suất này sẽ được cố định trong suốt thời hạn vay. Số tiền phải hoàn trả hàng tháng (bao gồm gốc và lãi): 3.493.725 đồng, ngày đến hạn trả tiền hàng tháng: Ngày 30, ngày trả đầu tiên là ngày 30/12/2018.

Ngày 30/11/2018, V đã giải ngân cho ông T theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 535574.KUNN838.18 với số tiền 120.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với hợp đồng tín dụng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy, V đã chuyển khoản vay thành khoản nợ quá hạn từ ngày 30/05/2019.

Việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán của ông T đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP Q, do đó Ngân hàng TMCP Q yêu cầu Tòa án buộc ông T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền còn thiếu tạm tính đến ngày 08/5/2024 là 254.164.241 đồng, bao gồm:

  • Nợ gốc: 111.069.231 đồng;
  • Nợ lãi trong hạn: 61.239.886 đồng;
  • Nợ lãi quá hạn: 81.855.124 đồng.

Ông T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 535574.HDTD838.18 ngày 27/11/2018, tính kể từ ngày 09/5/2024 đến khi trả hết nợ.

Bị đơn ông Trần Trường T vắng mặt không rõ lý do trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không thu thập được lời khai của ông T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên về thời hạn chuẩn bị xét xử đã vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức cần rút kinh nghiệm.

Về nội dung giải quyết vụ án:

Đề nghị: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

2

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại số tiền đã vay theo Hợp đồng tín dụng số 535574.HDTD838.18 ngày 27/11/2018, đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T, do đó căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự:

Tại Phiếu yêu cầu xác minh gày 26/12/2023, Công an phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp thông tin cho biết: “Ông Trần Trường T có hộ khẩu thường trú và sinh sống tại địa chỉ số I N, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh”.

Qúa trình giải quyết vụ án, ông T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng mời đến Tòa án tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, tuy nhiên ông T vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án và giải quyết khiếu nại nếu có:

Ngày 25/3/2024, Tòa án tiến hành phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, các bên đã biết rõ tất cả và không khiếu nại các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, không đề nghị Tòa án thu thập bổ sung chứng cứ, triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác. Đương sự khởi kiện có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp, đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ cung cấp chứng cứ của mình theo quy định tại Điều 6, Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đương sự đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia quá trình giải quyết vụ án và cung cấp các chứng cứ, tài liệu liên quan nhưng vắng mặt, phải chịu trách nhiệm vì sự vắng mặt của mình. Do đó, Tòa án căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xem xét giải quyết theo quy định.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Đối với yêu cầu bị đơn trả lại số tiền nợ gốc 111.069.231 đồng.

3

Ngày 27/11/2018, Ngân hàng TMCP Q đã ký đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 535574.HDTD838.18 với ông Trần Trường T với nội dung Ngân hàng TMCP Q đồng ý cho ông T vay số tiền 120.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Tiêu dùng; Thời hạn vay: 48 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày khoản vay được giải ngân; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 17,5%/năm. Như vậy, tại thời điểm ký kết đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 373791 ngày 08/10/2022, các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, nội dung và mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 117; Điều 118; Điều 119 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 do đó có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên.

Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân số tiền 120.000.000 đồng vào số tài khoản số 605704060102227 của ông T mở tại Ngân hàng TMCP Q, theo đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 30/11/2018. Theo bảng tính lãi do nguyên đơn cung cấp, quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 17.512.159 đồng, trong đó: Nợ gốc: 8.930.769 đồng; Nợ lãi trong hạn: 8.537.856 đồng; Nợ lãi quá hạn: 43.534 đồng. Số tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 111.069.231 đồng.

Kể từ ngày 30/5/2019 đến nay, ông T không thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào cho Ngân hàng TMCP Q.

Tòa án đã tiến hành đã tiến hành thủ tục tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng về việc khởi kiện của ông T, thông báo về việc công khai chứng cứ và hòa giải và việc triệu tập của Tòa án đến tham dự các phiên họp, phiên tòa nhưng ông T vẫn vắng mặt không rõ ký do và không có văn bản phản đối, do đó theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q không thuộc trường hợp phải chứng minh. Ông T phải chịu tránh nhiệm về yêu cầu khởi kiện và những tài liệu chứng cứ mà Ngân hàng TMCP Q đưa ra. Việc ông T không thanh toán đầy đủ khoản vay đã vi phạm thỏa thuận các bên tại khoản 1.5 Điều 1 Hợp đồng tín dụng; Điều 1 Bản điều khoản và điều kiện cho vay, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP Q, do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân Hàng TMCP Q buộc ông T phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc là 111.069.231 đồng.

[2.2] Đối với yêu cầu buộc ông T trả số tiền lãi tạm tính đến ngày 08/5/2024 là 143.095.010 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn: 61.239.886 đồng; Nợ lãi quá hạn: 81.855.124 đồng:

Tại Điều 6 Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 30/11/2018, các bên thỏa thuận như sau:

“Lãi suất và kỳ điều chỉnh lãi suất:

a) Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 17,5%/năm;

4

Mức lãi suất này được cố định trong suốt thời hạn vay”

Do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP Q đã chuyển toàn bộ dư nợ còn lại sang nợ quá hạn theo mức lãi suất quy định tại Điều 2 Hợp đồng tín dụng số 535574.HDTD838.18 ngày 27/11/2018 và Điều 1 điều khoản và điều kiện cấp tín dụng.

Xét, mức lãi suất đã được các bên tự nguyện thỏa thuận, phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 13, khoản 5 Điều 14, Điều 21 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N, do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông T phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền lãi tạm tính đến ngày 08/5/2024 là: 143.095.010 đồng, trong đó:

  • Nợ lãi trong hạn: 61.239.886 đồng;
  • Nợ lãi quá hạn: 81.855.124 đồng;

Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 09/5/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông T còn phải còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ chưa thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 535574.HDTD838.18 ngày 27/11/2018; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 30/11/2018.

[2.3] Đối với nội dung kết luận của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa về giải quyết vụ án là phù hợp với tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nên được chấp nhận.

[2.4] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5, Điều 6, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147, khoản 4 Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Khoản 5 Điều 466 luật dân sự 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;

5

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q1;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP Q:
  2. Buộc bị đơn – Ông Trần Trường T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 535574.HDTD838.18 ngày 27/11/2018, tạm tính tới ngày 08/5/2024 là 254.164.241 đồng, bao gồm:

    • Nợ gốc: 111.069.231đồng;
    • Nợ lãi trong hạn: 61.239.886 đồng;
    • Nợ lãi quá hạn: 81.855.124 đồng;

    Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày 09/5/2024 cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 535574.HDTD838.18 ngày 27/11/2018; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 30/11/2018.

    Các bên thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm:
  4. Bị đơn – Ông Trần Trường T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.708.212 đồng (Mười hai triệu bảy trăm lẻ tám nghìn hai trăm mười hai đồng). Ông T chưa nộp án phí.

    Hoàn trả lại cho nguyên đơn – Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.052.342 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0001831 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.

  5. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc được niêm yết bản án.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN –

Phạm Văn Phước

Huỳnh Thị Thanh Thảo

Lương Thị Thu

6

7

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1719/2024/DS-ST ngày 08/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 1719/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NH khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Tr
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger