Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

Bản án số: 171/2024/DS-ST

Ngày: 13-8-2024

“V/v tranh chấp Hợp đồng

tín dụng”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Chung.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Đỗ Thiết Lập;
  2. Bà Mai Thị Kim Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Lợi, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Kiểm sát viên.

Trong ngày 13 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 207/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 176/2024/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q; địa chỉ: Tầng A, tòa nhà C, số G, N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi N – Tổng Giám đốc (vắng mặt).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Taniguchi N: Bà Trần Việt N1 – Phó bộ phận Quản lý công nợ (vắng mặt).

Người đại diện theo ủy quyền của bà N1: Anh Lê Trương T – Nhân viên JIVF (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Đinh Nhật N2, sinh năm 1999; nơi cư trú: Số D, ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 26/01/2024 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn là anh Lê Trương T trình bày:

Ngày 21/3/2023, anh N2 có ký với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q (từ đây gọi tắt là Công ty) Hợp đồng tín dụng số 930050003979598000 để vay số tiền 20.000.000 đồng tiêu dùng, lãi suất 3,87%/tháng, thời hạn vay 12 tháng, trả góp hàng tháng. Theo thỏa thuận mỗi tháng anh N2 phải trả cho Công ty số tiền 2.127.000 đồng vào ngày trước hoặc đúng ngày cuối tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng, ngày thanh toán đầu tiên là ngày 04/5/2023. Từ ngày 06/5/2023 đến ngày 11/7/2023, anh N2 chỉ trả cho Công ty C đồng tiền gốc, 2.390.222 đồng tiền lãi trong hạn, 9.931 đồng tiền lãi quá hạn và 36.000 đồng tiền phí quản lý khoản vay, tổng cộng là 6.390.931 đồng thì không trả nữa. Công ty đã gọi điện và đến nhà anh N2 yêu cầu trả tiền nhưng anh N2 không trả nên Công ty mới khởi kiện. Tính đến ngày 12/6/2024, anh N2 còn nợ Công ty 16.045.222 đồng tiền gốc, 7.124.211 đồng tiền lãi trong hạn, 3.621.280 đồng tiền lãi quá hạn và 108.000 đồng tiền phí quản lý khoản vay, tổng cộng là 26.898.713 đồng.

Nay anh đại diện cho Công ty Y N2 có nghĩa vụ trả lại cho Công ty tiền gốc, tiền lãi, phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024 là 26.898.713 đồng; yêu cầu tính lãi, phí quản lý khoản vay từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 930050003979598000 đã ký kết ngày 21/3/2023. Ngoài ra, Công ty không yêu cầu gì khác.

Bị đơn là anh Đinh Nhật N2 vắng mặt nên không có lời trình bày.

Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

  • Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
  • Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án để xử theo hướng:
    • + Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty đối với anh N2. Buộc anh N2 có nghĩa vụ trả lại cho Công ty 26.898.713 đồng tiền gốc, tiền lãi, phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024; tiếp tục trả tiền lãi quá hạn và phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 930050003979598000 đã ký kết ngày 21/3/2023 tính từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ.
    • + Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng công khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Taniguchi N là Người đại diện theo pháp luật của Nguyên đơn vắng mặt nhưng đã ủy quyền cho bà Bùi Việt N3 đại diện. bà Bùi Việt N3 vắng mặt nhưng đã ủy quyền cho anh Lê Trương T đại diện. Anh Lê Trương T vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Đinh Nhật Nghĩa L Bị đơn vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với ông Taniguchi N, bà N3, anh T, anh N2.

[2] Về nội dung tranh chấp: Quá trình giải quyết vụ án, anh T đại diện cho Công ty yêu cầu anh N2 trả lại cho Công ty 26.898.713 đồng tiền gốc, tiền lãi, phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024; tiền lãi quá hạn và phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 930050003979598000 đã ký kết ngày 21/3/2023 tính từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ. Xét yêu cầu của Công ty thấy rằng:

[2.1] Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 930050003979598000 đã ký kết ngày 21/3/2023 do Công ty cung cấp có đủ căn cứ xác định anh N2 có ký kết với Công ty Hợp đồng tín dụng trên là có thật. Sau khi được giải ngân thì từ ngày 06/5/2023 đến ngày 11/7/2023, anh N2 chỉ trả cho Công ty C đồng tiền gốc, 2.390.222 đồng tiền lãi trong hạn, 9.931 đồng tiền lãi quá hạn và 36.000 đồng tiền phí quản lý khoản vay, tổng cộng là 6.390.931 đồng thì không trả nữa. Căn cứ vào Bảng kê tiền lãi trong hạn, Bảng kê tiền lãi trong hạn và Lịch sử thanh toán chi tiết ngày 12/6/2024 do Công ty cung cấp có đủ căn cứ xác định tính đến ngày 12/6/2024, anh N2 còn nợ Công ty 16.045.222 đồng tiền gốc, 7.124.211 đồng tiền lãi trong hạn, 3.621.280 đồng tiền lãi quá hạn và 108.000 đồng tiền phí quản lý khoản vay, tổng cộng là 26.898.713 đồng.

[2.2] Quá trình giải quyết vụ án, anh N2 đều vắng mặt nên không có lời trình bày, không có chứng cứ phản bác nên xem như không thực hiện được nghĩa vụ chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự và phải chịu hậu quả pháp lý của việc không thực hiện nghĩa vụ chứng minh của mình.

[2.3] Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy Công ty yêu cầu anh N2 trả lại cho Công ty 26.898.713 đồng tiền gốc, tiền lãi, phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024; tiếp tục trả tiền lãi quá hạn và phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 930050003979598000 đã ký kết ngày 21/3/2023 tính từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ là có căn cứ, cần chấp nhận là phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

[3] Xét đề nghị của vị Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với những nhận định trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Buộc anh N2 phải chịu 1.345.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Công ty không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Công ty toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q Jaccs đối với anh Đinh Nhật N2 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

    Buộc anh Đinh Nhật N2 có nghĩa vụ trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q Jaccs 16.045.222 (mười sáu triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm hai mươi) đồng tiền gốc, 7.124.211 (bảy triệu một trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm mười một) đồng tiền lãi trong hạn, 3.621.280 (ba triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi) đồng tiền lãi quá hạn, 108.000 (một trăm lẻ tám nghìn) đồng tiền phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024, tổng cộng là 26.898.713 (hai mươi sáu triệu tám trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm mười ba) đồng và tiếp tục trả tiền lãi quá hạn, tiền phí quản lý khoản vay theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 930050003979598000 đã ký kết ngày 21/3/2023 tính từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ.

  2. Về án phí:

    - Anh Đinh Nhật N2 phải chịu 1.345.000 (một triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

    - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q Jaccs không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q Jaccs 466.000 (bốn trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0006137 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Về quyền kháng cáo: Báo cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q J, anh N2 biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thành Chung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 171/2024/DS-ST ngày 13/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 171/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng công ty Q - Anh Đinh Nhật N2
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger