|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH Bản án số: 170/2024/DS-ST Ngày: 13-8-2024 “V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Chung.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Đỗ Thiết Lập;
- Bà Mai Thị Kim Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Lợi, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Kiểm sát viên.
Trong ngày 13 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 203/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 177/2024/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q; địa chỉ: Tầng A, tòa nhà C, số G, N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi N – Tổng Giám đốc (vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Taniguchi N: Bà Trần Việt N1 – Phó bộ phận Quản lý công nợ (vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của bà N1: Anh Lê Trương T – Nhân viên JIVF (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ T1, sinh năm 1982; nơi cư trú: Tổ D, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 26/01/2024 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn là anh Lê Trương T trình bày:
Ngày 13/9/2022, chị T1 có ký với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q (từ đây gọi tắt là Công ty) Hợp đồng tín dụng số 930160003121271000 để vay số tiền 50.000.000 đồng tiêu dùng, lãi suất 3,87%/tháng, thời hạn vay 24 tháng, trả góp hàng tháng. Theo thỏa thuận mỗi tháng chị T1 phải trả cho Công ty số tiền 3.247.839 đồng vào ngày trước hoặc đúng ngày 12 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng, ngày thanh toán đầu tiên là ngày 12/10/2022. Từ ngày 12/10/2022 đến ngày 11/10/2023, chị T1 chỉ trả cho Công ty 21.746.042 đồng tiền gốc, 20.320.731 đồng tiền lãi trong hạn, 5.295 đồng tiền lãi quá hạn và 156.000 đồng tiền phí quản lý khoản vay, tổng cộng là 42.228.068 đồng thì không trả nữa mà cố tình lẫn tránh nên Công ty mới khởi kiện. Tính đến ngày 12/6/2024, chị T1 còn nợ Công ty 28.253.958 đồng tiền gốc, 8.771.426 đồng tiền lãi trong hạn, 2.703.554 đồng tiền lãi quá hạn và 96.000 đồng tiền phí quản lý khoản vay, tổng cộng là 39.824.938 đồng.
Nay anh đại diện cho Công ty yêu cầu chị T1 có nghĩa vụ trả lại cho Công ty tiền gốc, tiền lãi, phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024 là 39.824.938 đồng; yêu cầu tính lãi, phí quản lý khoản vay từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 930160003121271000 đã ký kết ngày 13/9/2022. Ngoài ra, Công ty không yêu cầu gì khác.
Bị đơn là chị Nguyễn Thị Lệ T1 vắng mặt nên không có lời trình bày.
Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- - Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
- - Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án để xử theo hướng:
- + Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty đối với chị T1. Buộc chị T1 có nghĩa vụ trả lại cho Công ty 39.824.938 đồng tiền gốc, tiền lãi, phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024; tiếp tục trả tiền lãi quá hạn và phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 930160003121271000 đã ký kết ngày 13/9/2022 tính từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ.
- + Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng công khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Taniguchi N là Người đại diện theo pháp luật của Nguyên đơn vắng mặt nhưng đã ủy quyền cho bà Bùi Việt N2 đại diện. bà Bùi Việt N2 vắng mặt nhưng đã ủy quyền cho anh Lê Trương T đại diện. Anh Lê Trương T vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Chị Nguyễn Thị Lệ T1 là Bị đơn vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với ông Taniguchi N, bà N2, anh T, chị T1.
[2] Về nội dung tranh chấp: Quá trình giải quyết vụ án, anh T đại diện cho Công ty yêu cầu chị T1 trả lại cho Công ty 39.824.938 đồng tiền gốc, tiền lãi, phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024; tiền lãi quá hạn và phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 930160003121271000 đã ký kết ngày 13/9/2022 tính từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ. Xét yêu cầu của Công ty thấy rằng:
[2.1] Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 930160003121271000 đã ký kết ngày 13/9/2022 do Công ty cung cấp có đủ căn cứ xác định chị T1 có ký kết với Công ty Hợp đồng tín dụng trên là có thật. Sau khi được giải ngân thì từ ngày 12/10/2022 đến ngày 11/10/2023, chị T1 chỉ trả cho Công ty 21.746.042 đồng tiền gốc, 20.320.731 đồng tiền lãi trong hạn, 5.295 đồng tiền lãi quá hạn và 156.000 đồng tiền phí quản lý khoản vay, tổng cộng là 42.228.068 đồng thì không trả nữa. Căn cứ vào Bảng kê tiền lãi trong hạn, Bảng kê tiền lãi trong hạn và Lịch sử thanh toán chi tiết ngày 12/6/2024 do Công ty cung cấp có đủ căn cứ xác định tính đến ngày 12/6/2024, chị T1 còn nợ Công ty 28.253.958 đồng tiền gốc, 8.771.426 đồng tiền lãi trong hạn, 2.703.554 đồng tiền lãi quá hạn và 96.000 đồng tiền phí quản lý khoản vay, tổng cộng là 39.824.938 đồng.
[2.2] Quá trình giải quyết vụ án, chị T1 đều vắng mặt nên không có lời trình bày, không có chứng cứ phản bác nên xem như không thực hiện được nghĩa vụ chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự và phải chịu hậu quả pháp lý của việc không thực hiện nghĩa vụ chứng minh của mình.
[2.3] Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy Công ty yêu cầu chị T1 trả lại cho Công ty 39.824.938 đồng tiền gốc, tiền lãi, tiền phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024; tiếp tục trả tiền lãi quá hạn và phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 930160003121271000 đã ký kết ngày 13/9/2022 tính từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ là có căn cứ, cần chấp nhận là phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
[3] Xét đề nghị của vị Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với những nhận định trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Buộc chị T1 phải chịu 1.991.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Công ty không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Công ty toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q Jaccs đối với chị Nguyễn Thị Lệ T1 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
Buộc chị Nguyễn Thị Lệ T1 có nghĩa vụ trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q Jaccs 28.253.958 (hai mươi tám triệu hai trăm năm mươi ba nghìn chín trăm năm mươi tám) đồng tiền gốc, 8.771.426 (tám triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu) đồng tiền lãi trong hạn, 2.703.554 (hai triệu bảy trăm lẻ ba nghìn năm trăm năm mươi bốn) đồng tiền lãi quá hạn, 96.000 (chín mươi sáu nghìn) đồng tiền phí quản lý khoản vay tính đến ngày 12/6/2024, tổng cộng là 39.824.938 (ba mươi chín triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn chín trăm ba mươi tám) đồng và tiếp tục trả tiền lãi quá hạn, tiền phí quản lý khoản vay theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 930160003121271000 đã ký kết ngày 13/9/2022 tính từ ngày 13/6/2024 cho đến khi tất nợ.
- Về án phí:
- - Chị Nguyễn Thị Lệ T1 phải chịu 1.991.000 (một triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q Jaccs không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q Jaccs 806.000 (tám trăm lẻ sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0006132 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Báo cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q J, chị T1 biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Chung |
5
Bản án số 170/2024/DS-ST ngày 13/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 170/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng công ty Q - Nguyễn Thị Lệ T1
