Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 170/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 12/3/2025

“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Dương Thùy Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Cao Trí; Ông Lê Trung Thành.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Trọng Tín – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Vũ – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 577/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/02/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 105/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ cư trú: số G, tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
  2. Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/8/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Lê Văn H tự nguyện quen nhau và tiến tới hôn nhân vào năm 2001, ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 190/2010, đăng ký ngày 02/11/2010. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có với nhau 01 (một) người con chung là cháu Lê Hải T1, sinh ngày 10/7/2002. Trong quá trình chung sống, ông H hay chơi cờ bạc, mượn nợ, nhiều lần bà đã khuyên ngăn nhưng ông H không nghe mà vẫn tiếp tục cờ bạc, không quan tâm đến vợ, con. Từ đó vợ chồng thường hay cự cãi, phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tình cảm nhạt phai, ông bà đã sống ly thân với nhau từ khi nộp đơn kiện đến nay. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, bà và ông H không thể hàn gắn được với nhau nên bà khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông H.

Về con chung: Hiện con chung đã thành niên và có khả năng lao động được nên bà không yêu cầu giải quyết

Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các văn bản tố tụng khác cho các đương sự nhưng bị đơn ông Lê Văn H vắng mặt, không gửi văn bản trình bày ý kiến về vụ án cho Tòa án.

* Tòa án tiến hành xác minh, được biết ông Lê Văn H có đăng ký thường trú và có sinh sống tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. Hiện ông H đã đi làm thuê ở xa nhưng vẫn có đi về thăm nhà. Về mâu thuẫn gia đình giữa bà T và ông H như thế nào thì ban ấp không biết do ông bà không có nhờ ban ấp can thiệp hay hòa giải.

* Tòa án tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông H vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được.

* Tại phiên tòa:

  • - Nguyên đơn bà T vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
  • - Bị đơn ông H vắng mặt, không có đơn xin xét xử vắng mặt.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

  • - Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Đối với người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Riêng bị đơn là chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • - Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà T được ly hôn với ông H. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: đề nghị không xem xét. Về án phí sơ thẩm: Đề nghị buộc bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn”. Bị đơn ông H có địa chỉ cư trú tại xã M, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Tại phiên tòa lần thứ hai, nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt, riêng nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án là đúng theo quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị T và ông Lê Văn H tự nguyện quen nhau và kết hôn, ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 190/2010, đăng ký ngày 02/11/2010 nên công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng.

Theo khoản 1 Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau;...”. Bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông H, nguyên nhân khi còn sống chung, ông H nhiều lần tham gia cờ bạc, mượn nợ, bà đã khuyên ngăn nhưng ông H không nghe, không quan tâm đến vợ, con, từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không còn hạnh phúc, tình cảm nhạt phai, ông bà đã sống ly thân với nhau. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông H không gửi văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến Tòa án tham gia hòa giải, không có đơn xin vắng mặt, cho thấy ông H đã tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của mình, cũng như không quan tâm đến cuộc sống hôn nhân với bà T.

Tòa án đã tiến hành mở phiên hòa giải, phiên toà để hoà giải, tạo điều kiện cho bà T và ông H có thêm cơ hội được hàn gắn tình cảm, đoàn tụ với nhau nhưng cả bà T và ông H đều vắng mặt, điều này thể hiện cả hai đều còn quan tâm, yêu thương, tôn trọng lẫn nhau, không còn tha thiết hàn gắn, duy trì mối quan hệ hôn nhân này.

Do đó, xét thấy hôn nhân giữa bà T và ông H đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, cho bà T được ly hôn với ông H là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và phù hợp với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú.

- Về con chung: Bà T khai vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Lê Hải T1, sinh ngày 10/7/2002, ông H không có ý kiến gì về con chung. Xét thấy, hiện cháu T1 đã thành niên và có khả năng lao động được nên không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu, ông H không có ý kiến về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp sau này, bà T, ông H hay ai khác có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì có quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết trong vụ án khác.

[3] Về án phí sơ thẩm: Bà T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 19, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T:

  • - Về hôn nhân: Cho nguyên đơn bà Lê Thị T được ly hôn với bị đơn ông Lê Văn H.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 190/2010, đăng ký ngày 02/11/2010 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho ông Lê Văn H và bà Lê Thị T không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu luật pháp luật.
  • - Về con chung: Không xem xét.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
  • - Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa án số: 0006027 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú nên bà T không phải nộp thêm.
  • - Về quyền kháng cáo: Bà T, ông H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - Viện kiểm sát ND tỉnh AG;
  • - Viện kiểm sát ND H. Châu Phú;
  • - Chi cục THA DS H. Châu Phú;
  • - UBND xã Mỹ Đức; H. Châu Phú, tỉnh An Giang
  • - Đương sự;
  • - Lưu VP; hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thái Dương Thùy Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 170/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 170/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ly hôn với ông H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger