Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ CÚ

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19/3/2025

V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Sơn Ken
  2. Bà Phước Thị Kim Huê.

- Thư ký phiên tòa: Bà Kim Thị Hồng Hạnh, Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh: Ông Dương Văn Nhẹ, Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị T, sinh năm 1981 (vắng, có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn S, sinh năm 1972 (vắng, có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/02/2025 cũng như bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thạch Thị T trình bày: Vào năm 1999 do được gia đình hai bên mai mối nên chị và anh Huỳnh Văn S tự nguyện cưới nhau nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới, chị và anh Sơn S1 chung với nhau như vợ chồng tại ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh cùng với cha mẹ ruột của chị. Thời gian đầu sống chung, chị và anh Sơn S1 hạnh phúc và có được 02 người con chung là Huỳnh Thị Ngọc T1, sinh ngày 01/01/2001, Huỳnh Văn H, sinh ngày 27/12/2002. Đến năm 2004, chị và anh S bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do anh S không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ con, anh S thường xuyên tụ tập bàn bè uống rượu, thẩm chí anh S còn đánh chị. Vì thương con và muốn giữ hạnh phúc gia đình nên chị đã cố gắng chịu đựng và khuyên can anh S sửa đổi tính tình nhưng anh S vẫn không thay đổi được nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Đến tháng 4 năm 2023, chị và anh S đã sống ly thân với nhau cho đến nay. Khi đó, anh S đi làm thuê xa, còn chị vẫn sống cuộc sống riêng của chị ở ấp L, xã L. Trong thời gian ly thân này chị và anh S đã bỏ mặt nhau, không quan tâm đến nhau và cũng không cho nhau cơ hội để hàn gắn. Nay tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục sống chung được, chị và anh S không còn yêu thương nhau. Vì vậy chị yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Văn S. Về con chung: chị và anh S có 02 người con chung tên Huỳnh Thị Ngọc T1, sinh ngày 01/01/2001, Huỳnh Văn H, sinh ngày 27/12/2002. Các con đều đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi bản thân được nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai đề ngày 11/02/2025 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Huỳnh Văn S trình bày: Anh thừa nhận vào năm 1999 do được gia đình hai bên mai mối nên anh và chị Thạch Thị T tự nguyện cưới nhau và sống chung với nhau như vợ chồng. Từ khi tổ chức lễ cưới cho đến nay, anh và chị Thạch Thị T không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu, anh và chị T sống chung hạnh phúc nhưng đến năm 2004 thì anh và chị T thường xuyên cự cãi nhau do bất đồng quan điểm và những việc khác cũng không có đồng thuận với nhau. Nên khoảng tháng 4 năm 2023 anh và chị T đã sống ly thân với nhau cho đến nay. Quá trình ly thân anh và chị T không có thiện chí để hàn gắn lại tình cảm với nhau, anh và chị T không còn yêu thương, quan tâm đến nhau nữa. Nay anh đồng ý ly hôn với Thạch Thị T. Về con chung: anh và chị T có 02 người con chung tên Huỳnh Thị Ngọc T1, sinh ngày 01/01/2001, Huỳnh Văn H, sinh ngày 27/12/2002. Các con đều đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi bản thân được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Thạch Thị T vắng mặt, có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn S. Bị đơn anh Huỳnh Văn S vắng mặt, có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến đồng ý ly hôn với chị Thạch Thị T. Về con chung: chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S đều trình bày có 02 người con chung tên Huỳnh Thị Ngọc T1, sinh ngày 01/01/2001, Huỳnh Văn H, sinh ngày 27/12/2002. Các con chung đều đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi bản thân được nên chị T và anh S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S đều trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử. Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa hôm nay đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý đến thời điểm này nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đã phân tích nội dung vụ án, đánh giá chứng cứ do các bên cung cấp, chứng cứ do Tòa án thu thập. Trên cơ sở các lời khai và chứng cứ có trong hồ sơ; Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 8, Điều 9, Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S là vợ chồng. Về con chung: có 02 người con chung tên Huỳnh Thị Ngọc T1, sinh ngày 01/01/2001, Huỳnh Văn H, sinh ngày 27/12/2002, đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự nên chị T và anh S không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không giải quyết. Về án phí: Buộc nguyên đơn Thạch Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Nguyên đơn chị Thạch Thị T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với bị đơn anh Huỳnh Văn S nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn”; bị đơn anh Huỳnh Văn S có địa chỉ tại ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh nên căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

[2] Về tố tụng: Sau khi thụ lý, Tòa án đã ra thông báo về việc thụ lý vụ án và tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 196, 208, 209, 210 và Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng nguyên đơn Thạch Thị T và bị đơn Huỳnh Văn S không thoả thuận được nên căn cứ điểm d khoản 3 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, nguyên đơn Thạch Thị T và bị đơn Huỳnh Văn S đều vắng mặt và đều có đơn xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.

[3] Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Do được gia đình hai bên mai mối nên chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S tự nguyện cưới nhau và sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1999 và không đăng ký kết hôn cho đến nay. Sau khi cưới, chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn Sơn S1 chung hạnh phúc đến năm 2004 thì phát sinh mâu thuẫn do anh S thường xuyên uống rượu, không quan tâm chăm sóc vợ con nên chị T và anh S luôn bất đồng quan điểm với nhau và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Đến tháng 4 năm 2023, chị T và anh S không còn tiếp tục sống chung với nhau nữa. Thời gian này, chị T và anh S không hàn gắn được, hai người đã bỏ mặt nhau, không quan tâm nhau cho đến nay. Xét thấy, chị T và anh S đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng chị T và anh S đều không đồng ý đoàn tụ để thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định theo quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nên đây là trường hợp nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định và chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nay chị Thạch Thị T có yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn S, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Thạch Thị T, không công nhận chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S là vợ chồng theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Thời gian sống chung như vợ chồng, chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S đều trình bày có được 02 người con chung tên Huỳnh Thị Ngọc T1, sinh ngày 01/01/2001, Huỳnh Văn H, sinh ngày 27/12/2002. Các con đều đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi bản thân được nên chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S đều trình bày không có, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S đều trình bày không có, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

[5] Xét đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp, có căn cứ pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 8, Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Thạch Thị T.
  • - Về hôn nhân: Không công nhận chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S là vợ chồng.
  • - Về con chung: Chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S đều trình bày có 02 người con chung tên Huỳnh Thị Ngọc T1, sinh ngày 01/01/2001, Huỳnh Văn H, sinh ngày 27/12/2002. Các 02 người con đều đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi bản thân được, chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S đều trình bày không có, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  • - Về nợ chung: Chị Thạch Thị T và anh Huỳnh Văn S đều trình bày không có, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Thạch Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm này nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002864 ngày 06/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh nên chị Thạch Thị T đã nộp án phí xong.
  • - Về quyền kháng cáo: Các đương sự không có mặt tại phiên toà, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Trà Cú;
  • - THADS huyện Trà Cú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Kiên Thị Minh Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH về ly hôn

  • Số bản án: 17/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Không công nhận là vợ chồng - các đương sự đều xin vắng mặt
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger