Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2025 /DS-ST

Ngày: 13 - 3 - 2025

Về việc tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, TP. ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc

Ông Trần Văn Sơn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang - Thư ký tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn.

Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 03 năm 2025, tại Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP . xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 206/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 206/2025/QĐXXST- DS ngày 11 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 206/2025 /QĐH - PT ngày 28/02/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh M, sinh năm 1964. Địa chỉ: Tổ C, Lô B Đ, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng. Có mặt

- Bị đơn: Ông Ngô Hồng M1, sinh năm:1988. Địa chỉ: Tổ C, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn trình bày:

Qua chỗ quen biết ông Huỳnh Thanh M có cho ông Ngô Hồng M1 mượn 02 lần tiền cụ thể vào ngày 29/6/2022 cho mượn số tiền 50.000.000 đồng, mục đích để ông mua vật tư lắp ráp nhà xưởng, thời hạn mượn hứa 01 tháng ngày 29/7/2022 sẽ trả. Lần 02 vào ngày 19/01/2023 cho mượn 30.000.000 đồng, hẹn đến 31/3/2023 sẽ trả. Cả 02 lần mượn ông M1 đều có viết giấy cho ông cho M. Khi mượn ông M1 đưa cho ông M cầm các giấy tờ như căn cước công dân photo; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH MTV C; sổ tạm trú bản chính. Tuy nhiên quá thời hạn hẹn ông M1 không thực hiện trả nợ cho ông M, mặc dù ông M đã nhiều lần yêu cầu trả nợ. Nay ông Huỳnh Thanh M yêu cầu ông Ngô Hồng M1 hoàn trả số tiền 80.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.

* Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có ý kiến thể hiện hồ sơ.

* Tại phiên tòa hôm nay vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án gồm:

  1. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã đảm bảo theo quy định của BLTTDS.
  2. Về nội dung: Đề nghị áp dụng Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản ”của ông Huỳnh Thanh M đối với ông Ngô Hồng M1.

Buộc ông Ngô Hồng M1 hoàn trả cho ông Huỳnh Thanh M số tiền 80.000.000đồng.

Buộc ông Huỳnh Thanh M hoàn Trả cho ông Ngô Hồng M1 các giấy tờ gồm: Căn cước công dân (photo); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH MTV C; sổ tạm trú (bản chính).

Án phí dân sự sơ thẩm ông Huỳnh Thanh M phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện của ông Huỳnh Thanh M nộp tại Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP . và Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[2] Ông Ngô Hồng M1 (là bị đơn trong vụ án, không có yêu cầu phản tố) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông .

[2] Về nội dung vụ án: ông Huỳnh Thanh M có cho ông Ngô Hồng M1 mượn 02 lần tiền cụ thể vào ngày 29/6/2022 số tiền 50.000.000đồng, mục đích để ông mua vật tư lắp ráp nhà xưởng,thời hạn mượn hứa 01 tháng ngày 29/7/2022 sẽ trả. Ngày 19/01/2023 cho mượn 30.000.000đồng, hẹn đến 31/3/2023 sẽ trả. Cả 02 lần mượn ông M1 đều có viết giấy nhận nợ cho ông cho M. Khi mượn ông M1 đưa cho ông M cầm các giấy tờ như căn cước công dân photo; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH MTV C; sổ tạm trú bản chính. Tuy nhiên quá thời hạn hẹn ông M1 không thực hiện trả nợ cho ông M, mặc dù ông M đã nhiều lần yêu cầu trả nợ. Nay ông M yêu cầu ôngMinh hoàn trả 80.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.

[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy: Ông Huỳnh Thanh M có cho ông Ngô Hồng M1 mượn 02 lần tiền cụ thể vào ngày 29/6/2022 cho mượn số tiền 50.000.000đồng, ngày 19/01/2023 cho mượn 30.000.000 đồng là có cơ sở thể hiện bằng giấy mượn tiền do ông M1 viết nhận nợ cho ông M. Đây là chứng cứ chứng minh sự việc cho mượn là có thực. Tuy nhiên quá thời hạn hẹn ông M1 không thực hiện trả nợ cho ông M, không thực hiện đúng cam kết đã hẹn là bên có lỗi. Do vậy, yêu cầu của ông M buộc ông M1 hoàn trả số tiền 80.000.000đồng là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận. Đối với tiền lãi ông M không yêu cầu nên không xem xét.

Đối với các giấy tờ ông M1 đưa cho ông M cầm như căn cước công dân photo; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH MTV C (bản chính); sổ tạm trú bản (bản chính), các giấy tờ này ông M phải có nghĩa vụ trả lại cho ông M1 là có cơ sở.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ thể số tiền án phí dân sự sơ thẩm ông Ngô Hồng M1 phải chịu là 4.000.000 đồng. Ông Huỳnh Thanh M thuộc diện được miễn nộp tạm ứng án phí.

[5] Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

Đề nghị áp dụng Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 463; 466; Bộ luật Dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án .

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của ông Huỳnh Thanh M đối với ông Ngô Hồng M1 .

Tuyên xử:

  1. Buộc ông Ngô Hồng M1 phải trả cho ông Huỳnh Thanh M số tiền 80.000.000đồng ( tám mươi triệu đồng).
  2. Buộc ông Huỳnh Thanh M hoàn Trả cho ông Ngô Hồng M1 các giấy tờ gồm: Căn cước công dân (photo); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH MTV C; sổ tạm trú (bản chính).

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm: 4.000.000 đồng ông Ngô Hồng M1 phải chịu. Nguyên đơn trước đây được miễn án phí.

Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yiết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện KSND quận Ngũ Hành Sơn; ĐN
  • - Chi cục THADS quận Ngũ Hành Sơn; ĐN
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

đã ký

Lương Thị Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 17/2025 /DS-ST ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, TP. ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 17/2025 /DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger