|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20/02/2025
V/v tranh chấp ly hôn và con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Lâm Hoàng Huynh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đỗ Minh Tân;
- Bà Nguyễn Thị Hoàng Vinh;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Minh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Trần Huỳnh Bảo Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 02 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 339/2024/TLST- HNGĐ, ngày 28/10/2024 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 02/01/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2025/QĐST – HN ngày 21/01/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Lê Nguyễn Chí M, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh M có gặp gỡ quen biết nhau, nãy sinh tình cảm, sau đó cả hai quyết định tiến tới hôn nhân, được gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 2020 và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Ban đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do tình tình không phù hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh M sống không có trách nhiệm, không biết quan tâm chia sẽ với chị T, không phụ giúp tiền khi chị mang thai và sinh con, nên xãy ra cãi vã nhiều lần, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Mặc dù chị T có nhường nhịn và hàn gắn nhưng không có kết quả, mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Chị T ly thân với anh M từ cuối năm 2023 cho đến nay.
Hiện nay tình cảm không còn nên chị Nguyễn Thị Cẩm T yêu cầu ly hôn với chị Lê Nguyễn Chí M.
- Về con chung: có 01 con chung tên Lê Nguyễn Ngọc M1, sinh ngày 21/8/2023. Chị T yêu câu được nuôi con chung sau khi ly hôn, chị T không yêu câu anh M cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lê Nguyễn Chí M đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng anh M2 vắng mặt tại phiên hòa giải và tại phiên tòa, không có văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: thẩm phán đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng quan hệ pháp luật và tư cách của người tham gia tố tụng, thu thập đầy đủ chứng cứ để làm căn cứ giải quyết vụ án. Tuy nhiên về thời gian nhận và xử lý đơn kiện chưa đảm bảo theo quy định.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và thư ký: Tại phiên toà Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điêu 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn không đến phiên tòa là chưa chấp hành theo điêu 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điêu 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Cẩm T1 được ly hôn với anh Lê Nguyễn Chí M. Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Nguyễn Ngọc M1, sinh ngày 21/8/2023 cho chị T1 chăm sóc, nuôi nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Vê cấp dưỡng nuôi con: do chị T1 không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết. Về nợ chung, tài sản chung: do đương sự không yêu câu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Cẩm T yêu cầu ly hôn với anh Lê Nguyễn Chí M là tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn được qui định tại khoản 1 Điêu 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh M cư trú tại xã P, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành được quy định tại điểm a khoản 1 Điêu 35 và điểm a, khoản 1 Điêu 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Lê Nguyễn Chí M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng tuy nhiên anh M vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điêu 227, tiến hành xét xử vắng mặt anh M.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Lê Nguyễn Chí M chung sống với nhau trên tinh thân tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được pháp luật công nhận hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Vợ chông chung sống với nhau không hạnh phúc, tính tình không hợp nhau nên giữa vợ chồng thường xuyên cải vã, cả hai bất đồng trong quan điểm sống, anh M sống không có trách nhiệm, không biết quan tâm chia sẽ với chị T, không phụ giúp tiền khi chị mang thai và sinh con, đời sống hôn nhân không thể thể hoà thuận với nhau nên dân cuộc sống vợ chồng mất đi hạnh phúc, nên chị T và anh M3 ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay. Chị T không còn tình cảm với anh M nên yêu câu được ly hôn với anh M.
Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc; để đạt được mục đích đó vợ chồng chung sống với nhau phải có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy với nhau. Trong thời gian chung sống, chị T, anh M có nhiều mâu thuẩn do hai bên tính tình không hợp, anh M sống không có trách nhiệm, không biết quan tâm chia sẽ với chị T, không phụ giúp tiền khi chị mang thai và sinh con, nên cả hai ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay. Thời gian sống ly thân cũng không ai cố gắng để hàn gắn tình cảm, điêu đó chứng tỏ rằng giữa chị T và anh M có mâu thuẩn thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh M là có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điêu 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu câu của chị T được ly hôn với anh M.
[2.2] Về con chung: có 01 con chung tên Lê Nguyễn Ngọc M1, sinh ngày 21/8/2023 Chị T yêu câu được nuôi con chung sau khi ly hôn (cháu M1 đang sống chung với chị T). Chị T không yêu câu anh M cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ lúc chị T và anh M sống ly thân thì con chung do chị T chăm sóc nuôi dưỡng. Cuộc sống của cháu đã ổn định, chị T cũng chăm sóc cháu tốt và vẫn đảm bảo việc phát triển bình thường của cháu. Do đó, để đảm bảo quyền lợi của cháu, nên giao Lê Nguyễn Ngọc M1, sinh ngày 21/8/2023 cho chị T nuôi dưỡng sau khi ly hôn là phù hợp. Do chị T không yêu câu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: chị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điêu 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc hội. chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
- - Căn cứ khoản 1 Điêu 28, điểm a khoản 1 Điêu 35, điểm a khoản 1 Điêu 39, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- - Căn cứ khoản 1 Điêu 51, khoản 1 Điều 56, Điêu 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ khoản 4 Điêu 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH14 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu câu của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được ly hôn với anh Lê Nguyễn Chí M.
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn Ngọc M1, sinh ngày 21/8/2023 cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng sau khi ly hôn (con đang sống với chị T), chị T không yêu câu anh M cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T, bị đơn anh Lê Nguyễn Chí M được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Anh Lê Nguyễn Chí M có quyên đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Số tiên tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp ngày 25/10/2024 theo biên lai số 00013671 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành được chuyển thành án phí chị T phải nộp.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phan Lâm Hoàng Huynh |
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
- Số bản án: 17/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn con chung
