Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 24/01/2025.

V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Đặng Văn Minh.

2/ Bà Đào Thị Mộng Trinh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Kim Quy– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 24 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 459/2024/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024. Về: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 119/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/12/2024; Quyết định Hoãn phiên tòa số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T - Sinh năm 1983;

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H – Sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 24/10/2024 và tại bản khai nguyên đơn ông Nguyễn Quốc T trình bày: Ông có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ H. Ông và bà H cưới nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H. Việc cưới nhau là do hai bên tự tìm hiểu. Sau khi cưới vợ chồng sống với nhau tại Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Vợ chồng sống chung hạnh phúc được 17 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên tranh cãi vã. Vợ chồng không còn chung sống với nhau từ cuối năm 2023 cho đến nay. Nay ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ H.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Quốc N – Sinh ngày 11/01/2008; Nguyễn Quốc K – Sinh ngày 03/8/2009 và Nguyễn Quốc K1 – Sinh ngày 01/9/2011. Khi ly hôn ông yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung và không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Lệ H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án, nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con với bị đơn. Đây là tranh chấp về ly hôn, tranh chấp nuôi con. Bị đơn có địa chỉ tại thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn ông Nguyễn Quốc T vắng mặt tại phiên tòa, đã có Đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt đề ngày 23/12/2024. Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Lệ H đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Lệ H cưới nhau vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H. Đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình. Ông T cho rằng vợ chồng chung sống hạnh phúc được 17 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên tranh cãi. Vợ chồng không còn chung sống với nhau từ cuối năm 2023 cho đến nay, trong thời gian từ đó cho đến nay vợ chồng không có gặp nhau bàn bạc vấn đề hàn gắn. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng của ông yêu cầu xin được ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ H.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà H nhưng bà H cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật được. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà H thực tế đã xảy ra nhiều mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục cuộc sống chung được. Do vậy, yêu cầu được ly hôn của ông Nguyễn Quốc T là có căn cứ nên chấp nhận.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Quốc N – Sinh ngày 11/01/2008; Nguyễn Quốc K – Sinh ngày 03/8/2009 và Nguyễn Quốc K1 – Sinh ngày 01/9/2011.

Tại đơn khởi kiện, ông T yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung tên 03 con chung tên Nguyễn Quốc N – Sinh ngày 11/01/2008; Nguyễn Quốc K – Sinh ngày 03/8/2009 và Nguyễn Quốc K1 – Sinh ngày 01/9/2011 và không yêu cầu bà Nguyễn Thị Lệ H cấp dưỡng nuôi con.

Xét yêu cầu nuôi con của ông T, Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi ông và bà H không còn ở với nhau thì ông T là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục các con và theo nguyện vọng của các cháu N, K và K1 cũng mong muốn được tiếp tục ở với ông T. Do vậy, việc ông T yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi các con là hoàn toàn phù hợp, đúng pháp luật, nên chấp nhận.

Riêng về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do ông T không yêu cầu, nên không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Ông Nguyễn Quốc T phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

Bà Nguyễn Thị Lệ H không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 70, Điều 72, Khoản 4 Điều 91, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146, Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Quốc T về việc yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ H. Ông Nguyễn Quốc T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ H.
  2. Về con chung: Giao các con chung tên Nguyễn Quốc N – Sinh ngày 11/01/2008; Nguyễn Quốc K – Sinh ngày 03/8/2009 và Nguyễn Quốc K1 – Sinh ngày 01/9/2011 cho ông Nguyễn Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng.

    Ông Nguyễn Quốc T không yêu cầu bà Nguyễn Thị Lệ H cấp dưỡng nuôi con.

    Bà Nguyễn Thị Lệ H có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung. Vì lợi ích của các con chung, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

  3. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu giải quyết.
  4. Về án phí: Ông Nguyễn Quốc T phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Nguyễn Quốc T đã nộp đủ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013829 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.

    Bà Nguyễn Thị Lệ H không chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Thuận;
  • - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • - Chi cục THADS H.Hàm Thuận Bắc;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, Tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger