TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 17/2024/DS-ST
Ngày 05-8-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG - TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Cư.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Chí Thanh.
- Bà Bùi Nguyễn Tuyết Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hồng tham gia phiên tòa: Ông Lê Công Hậu – Kiểm sát viên.
Vào các ngày 16-7-2024 và ngày 05-8-2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 295/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2024/QÐST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là V1).
Địa chỉ: Số H, L, Phường L, Quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật là ông Ngô Chí D, chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Chí D là ông Đỗ Thành T: Chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Thành T là anh Huỳnh Minh Đ, sinh năm 1991, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Số A - A, đường H, Phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Võ Thành L: Sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm anh Đ là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Vào ngày 21-12-2021 V1 có ký hợp đồng tín dụng số LN2112204931104 với anh Võ Thành L. Thông qua hợp đồng thì V1 cho anh L vay khoản tiền 796.400.000đồng, mục đích mua xe ô tô nhãn hiệu NISSAN, số loại: NAVARA, số khung: MNTCCND23Z0003956, số máy: YD25970222T, biển số 66C-137.65 và dùng chiếc xe ô tô này là tài sản thế chấp để bảo đảm khoản tiền vay, thời hạn vay là 96 tháng, lãi suất 9%/năm, lãi suất được điều chỉnh sau mỗi 03 tháng, bên vay không thanh toán đúng hạn theo lịch thanh toán thì phải chịu lãi suất quá hạn tương đương 150% lãi suất vay tại thời điểm tương ứng cho phần chậm thanh toán.
Sau khi cấp khoản vay trên thì anh L không thanh toán cho V1, mặc dù đã nhiều lần liên hệ và làm việc với anh Võ Thành L để yêu cầu hoàn trả nợ vay nhưng anh Võ Thành L cố tình kéo dài thời gian trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Nay V1 yêu cầu anh Võ Thành L trả số nợ còn thiếu cho V1 tính đến ngày 05-8-2024 là 1.158.164.155đồng (Trong đó vốn gốc 796.400.000đồng và tiền lãi trong hạn 241.176.103đồng, tiền lãi quá hạn 120.588.052đồng) và phải tiếp tục trả lãi phát sinh tính kể từ ngày 06-8-2024 đến ngày trả hết nợ.
Trong trường hợp anh L không thanh toán nợ thì yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu NISSAN, số loại: NAVARA, số khung: MNTCCND23Z0003956, số máy: YD25970222T, biển số 66C-137.65.
- Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng đã thực hiện đầy đủ thủ tục tống đạt (Theo thủ tục Niêm yết) hợp lệ các văn bản tố tụng đối với bị đơn (Võ Thành L) nhưng phía bị đơn không có ý kiến phản hồi trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và không đến Tòa án để giải quyết. Do đó, Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của bị đơn.
- Ý kiến đại diện Viện kiểm sát: tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hồng phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng dân sự là đúng quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Qua yêu cầu của Ngân hàng đối với anh L là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp: Hội đồng xét xử xét thấy qua yêu cầu của Ngân hàng TMCP V Tòa án thụ lý vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản” là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn đã cung cấp đúng địa chỉ của bị đơn và phù hợp với kết quả xác minh của Công an xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, như sau: “Võ Thành L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Hiện không có mặt tại địa phương”. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
- Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm bị đơn (Võ Thành L) đã được tống đạt, triệu tập hợp lệ theo quy định tại các Điều 177, Điều 179 và Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự mà vẫn cố tình vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Võ Thành L phải thanh toán khoản nợ tính đến ngày 05-8-2024 dư nợ gốc 796.400.000đồng, tiền lãi trong hạn 241.176.103đồng, tiền lãi quá hạn 120.588.052đồng. Tổng cộng gốc lãi là 1.158.164.155đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số LN2112204931104 ngày 21-12-2021 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh T1 với anh Võ Thành L cho thấy việc giao kết hợp đồng giữa các bên là có thật. Nội dung các bên thỏa thuận xuất phát từ sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội là phù hợp theo quy định tại các Điều 3, Điều 463 Bộ luật dân sự 2015.
Vào ngày 21-12-2021, Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh T1 có cấp cho Võ Thành L số tiền 796.400.000đồng sau đó anh L không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng TMCP V theo thông báo giao dịch hàng tháng. Do đó, Ngân hàng TMCP V chấm dứt việc cho vay và yêu cầu thanh toán số tiền nợ quá hạn, nợ dư còn lại theo hợp đồng tính đến ngày 05-8-2024 anh L còn nợ Ngân hàng TMCP V nợ gốc 796.400.000đồng, tiền lãi trong hạn 241.176.103đồng, tiền lãi quá hạn 120.588.052đồng. Tổng cộng gốc lãi là 1.158.164.155đồng. Xét trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh L nhưng anh L không có ý kiến phản hồi trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và không đến Tòa án để giải quyết nên Tòa án căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, anh L đã từ bỏ quyền được chứng minh của mình nên phải chịu hậu quả theo quy định pháp luật. Hội đồng xét xử căn cứ các tài liệu chứng cứ của nguyên đơn cung cấp để làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án.
Xét theo quy định pháp luật: Căn cứ khoản 2 Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 quy định:
“2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật....”.
Căn cứ khoản 2 Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 quy định:
“2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.”.
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 quy định:
“Điều 107. Hoạt động ngân hàng của Ngân hàng thương mại
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
...”.
Xét, cam kết của của anh L với Ngân hàng TMCP V “...bên vay đồng ý chấp nhận các điều khoản và điều kiện tại Điều kiện giao dịch chung ...”.
Do vậy, yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V buộc bị đơn anh L phải thanh toán khoản nợ tính đến ngày 05-8-2024 là có căn cứ, phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Về hợp đồng thế chấp tài sản là 01 xe ô tô nhãn hiệu NISSAN, số loại: NAVARA, số khung: MNTCCND23Z0003956, số máy: YD25970222T, biển số 66C-137.65, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện của Ngân hàng TMCP V có ý kiến chỉ giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô còn xe ô tô thì phía Ngân hàng TMCP V đã giao cho anh L quản lý, sử dụng từ khi cho vay cho đến hiện tại. Qua xác minh thì anh L không có mặt tại địa phương nơi cư trú cho nên không thể xem xét, thẩm định xe ô tô nên yêu cầu Tòa án không xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp mà chỉ yêu cầu trong trường hợp anh L không thanh toán nợ nêu trên thì yêu cầu được phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ của Ngân hàng TMCP V.
Căn cứ quy định tại Điều 299, 303, 318, 320, 323 và 351 Bộ luật dân sự năm 2015 xét thấy yêu cầu của Ngân hàng TMCP V là có cơ sở, do đó Hội đồng xét xử công nhận hợp đồng thế chấp tài sản là 01 xe ô tô nhãn hiệu NISSAN, số loại: NAVARA, số khung: MNTCCND23Z0003956, số máy: YD25970222T, biển số 66C-137.65.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị đơn anh Võ Thành L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Hội đồng xét xử xét lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có cơ sở nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 91, 92, 147, 177, 179, 180, 227, 228, 235, 271, 273 và 278 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 280, 299, 303, 318, 320, 323, 351, 463 và 466 Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 100, 103, 107 và 210 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
- - Buộc anh Võ Thành L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ vay gốc 796.400.000đồng, tiền lãi trong hạn 241.176.103đồng, tiền lãi quá hạn 120.588.052đồng. Tổng cộng gốc lãi là 1.158.164.155đồng (Một tỷ một trăm năm mươi tám triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm năm mươi lăm đồng).
- Kể từ ngày 06-8-2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số LN2112204931104 ngày 21-12-2021 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- - Công nhận hợp đồng thế chấp tài sản số LN2112204931104 ngày 21-12-2021 đối với tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu NISSAN, số loại: NAVARA, số khung: MNTCCND23Z0003956, số máy: YD25970222T, biển số 66C-137.65.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Buộc anh Võ Thành L phải nộp số tiền 46.744.000đồng (lấy tròn) (Bốn mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).
- - Ngân hàng TMCP V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 21.110.500đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm mười nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0002855 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức (Do anh Huỳnh Minh Đ nộp thay).
- Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 05-8-2024). Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Cư |
Bản án số 17/2024/DS-ST ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản
- Số bản án: 17/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của ngân hàng
