|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TUY HÒA |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN | ---------- |
|
Bản án số: 17/2024/KDTM -ST Ngày: 12/8/2024 “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thuỳ Trân.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Oanh và ông Nguyễn Tấn Phát.
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Sơn – Kiểm sát viên.
Ngày 12/8/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 05/2024/TLST-KDTM ngày 29/02/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXX-ST ngày 08/7/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2024/QÐST-KDTM ngày 25/7/2024/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Trụ sở chính: 89 L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: Tầng A, số I C, phường D, Quận C, Tp . Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Thành T, chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý, theo văn bản uỷ quyền số 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/7/2023.
Người nhận uỷ quyền lại: Ông Lê Đình H, sinh năm 1991 – Chuyên viên xử lý nợ, theo văn bản uỷ quyền số 27123/2023/VPB, ngày 27/12/2023.
Địa chỉ: 1 H, Phường G, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
1
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1987 và bà Lê Thị Kiều T2, sinh năm 1987. Địa chỉ: C T, Phường G, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/12/2023, quá trình thu thập tài liệu chứng cứ và tại phiên tòa đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V - ông Lê Đình H trình bày: Giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V (gọi tắt là V1) với ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 đã ký kết các Hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
1/ Hợp đồng cho vay số LN2203025288321: Ngày 10/03/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 vay số tiền 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) theo Hợp đồng cho vay số LN2203025288321 ký ngày 10/03/2022; thời hạn cho vay 12 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn kinh doanh buôn chuyến nông sản; lãi suất thời điểm giải ngân 10.5%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn. Bị đơn đã trả được 286.465.425 đồng tiền lãi. Thời điểm chuyển nợ quá hạn ngày 14/3/2023. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ của ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 tại V1 theo Hợp đồng tín dụng trên như sau: Nợ gốc: 2.500.000.000 đồng; Nợ lãi: 831.916.667 đồng, (trong đó: nợ lãi trong hạn: 27.937.500 đồng, nợ lãi quá hạn: 803.979.167 đồng), tổng cộng: 3.331.916.667 đồng.
Tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 780662, số vào sổ cấp GCN: CS03593 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh P cấp ngày 22/05/2019, cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 18/03/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2, cụ thể như sau: Thửa đất số 297, tờ bản đồ số: 9 (Đo đạc năm 1997); Địa chỉ thửa đất: Khu tái định cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 120,0 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 120,0 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là Nhà ở, tọa lạc tại: Khu tái định cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; Diện tích xây dựng: 76,68m²; Diện tích sàn/sử dụng: 76,68m².
2/ Hợp đồng cho vay số LN2203025289610: Ngày 10/03/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có cho khách hàng ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2, vay vốn theo Hợp đồng cho vay số LN2203025289610 ký ngày 10/03/2022 và Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2203025289610) với số tiền 900.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm triệu đồng), mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn kinh doanh buôn chuyến nông sản; thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất thời điểm giải ngân 10.5%/năm, cố định 03 tháng đầu tiên, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn. Thời điểm chuyển nợ quá hạn ngày 11/3/2023. Bị đơn đã trả được 103.456.452 đồng tiền lãi. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ của ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 tại V1 theo Hợp đồng tín dụng trên như sau: Nợ gốc: 900.000.000 đồng, nợ lãi 300.048.750 đồng, trong đó lãi trong hạn: 8.940.000 đồng, lãi quá hạn: 291.108.750 đồng, Tổng cộng: 1.200.048.750 đồng.
Tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là: 01 (một) xe ô tô, nhãn hiệu BMW, biển số 78A-083.53, số khung WBA4T310X05A10384, số máy 22729616B48B20A theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 78 000665 do Phòng CSGT – Công an tỉnh P cấp ngày 12/03/2021, đứng tên ông Nguyễn Văn T1. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 01/04/2021 tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng.
3/ Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2210277231880: Ngày 10/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 vay số tiền 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2210277231880 ký ngày 10/11/2022; thời hạn duy trì hạn mức 24 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn kinh doanh buôn chuyến nông sản; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn, theo các Khế ước nhận nợ sau:
Ngày 10/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 10/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%, chuyển nợ quá hạn ngày 10/11/2023. Bị đơn đã trả được 38.055.621 đồng tiền lãi. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ như sau: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, nợ lãi: 246.819.444 đồng, trong đó lãi trong hạn: 96.777.778 đồng, lãi quá hạn: 150.041.667 đồng; Tổng cộng: 1.246.819.444 đồng.
Ngày 11/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 11/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất trong hạn 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%, chuyển nợ quá hạn ngày 11/11/2023. Bị đơn đã trả được 37.640.945 đồng tiền lãi Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ như sau: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, nợ lãi: 246.638.889 đồng, trong đó lãi trong hạn: 97.138.889 đồng, lãi quá hạn: 149.500.000 đồng. Tổng cộng: 1.246.638.889 đồng.
Ngày 12/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 12/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%, chuyển nợ quá hạn ngày 13/11/2023. Bị đơn đã trả được 37.227.194 đồng tiền lãi. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ như sau: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, nợ lãi: 246.277.778 đồng, trong đó: lãi trong hạn 97.861.111 đồng, lãi quá hạn: 148.416.667 đồng; Tổng cộng: 1.246.277.778 đồng.
Ngày 14/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 14/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%, chuyển nợ quá hạn ngày 14/11/2023. Bị đơn đã trả được 36.825.924 đồng tiền lãi. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ như sau: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, nợ lãi: 246.097.222 đồng, trong đó: lãi trong hạn: 98.222.222 đồng, lãi quá hạn: 147.875.000 đồng; Tổng cộng: 1.246.097.222 đồng.
Ngày 15/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 15/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%. Chuyển nợ quá hạn ngày 15/11/2023. Bị đơn đã trả được 36.412.256 đồng tiền lãi. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ như sau: Nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi: 245.916.667 đồng, trong đó: lãi trong hạn: 98.583.333 đồng, lãi quá hạn: 147.333.333 đồng. Tổng cộng: 1.245.916.667 đồng.
Tổng cộng là 6.231.750.000 đồng, trong đó: Nợ gốc 5.000.000.000 đồng, lãi trong hạn: 488.583.333 đồng, lãi quá hạn 743.166.667 đồng.
Tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay này là:
Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 645782, số vào sổ cấp GCN: CH08931 do Ủy Ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/04/2021, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 16/04/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2, cụ thể như sau: Thửa đất số 456, tờ bản đồ số: 32 (Đo đạc năm 2010); Địa chỉ thửa đất: Lô S Ô thuộc Khu Tái Định Cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 112,5 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 112,50 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T ngày 09/11/2022.
Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 645781, số vào sổ cấp GCN: CH08930 do Ủy Ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/04/2021, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 16/04/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2, cụ thể như sau: Thửa đất số 457, tờ bản đồ số: 32 (Đo đạc năm 2010); Địa chỉ thửa đất: Lô S Ô thuộc Khu Tái Định Cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 112,5 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 112,50 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T ngày 09/11/2022.
4/ Hợp đồng tín dụng ngày 16/09/2022: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh P1 có cho ông Nguyễn Văn T1 vay số tiền 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng) theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ký ngày 16/09/2022, thời hạn vay 12 tháng, mục đích vay: phục vụ nhu cầu đời sống, lãi suất cho vay thỏa thuận tại thời điểm giải ngân là 18%/năm, lãi suất quá hạn là 27%. Bị đơn T1 chưa trả khoản nào. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ 242.775.000 đồng, trong đó: Nợ gốc: 180.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, lãi quá hạn: 62.775.000 đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký. Ngân hàng đã nhiều lần mời khách hàng làm việc, tạo điều kiện về thời gian và đề nghị thanh toán nợ vay nhưng ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 vẫn không trả nợ vay cho Ngân hàng.
Nay nguyên đơn yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 phải trả ngay một lần cho V1 sau khi án có hiệu lực pháp luật số nợ tạm tính đến ngày 12/8/2024 số tiền dư nợ là 10.763.715.417 đồng, trong đó nợ gốc 8.400.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 525.460.833 đồng, nợ lãi quá hạn 1.838.245.584 đồng.
Ngoài ra, ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng trên từ ngày 12/8/2024 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.
Buộc ông Nguyễn Văn T1 phải trả ngay một lần cho V1 sau khi án có hiệu lực pháp luật số nợ tạm tính đến ngày 12/8/2024 số tiền dư nợ là 242.775.000 đồng, trong đó: Nợ gốc: 180.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, lãi quá hạn: 62.775.000 đồng.
Trường hợp ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì V1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi các tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ vay nói trên gồm:
Quyền sử dụng đất với thửa đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 780662, số vào sổ cấp GCN: CS03593 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh P cấp ngày 22/05/2019, cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 18/03/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2, cụ thể như sau: Thửa đất số 297, tờ bản đồ số: 9 (Đo đạc năm 1997); Địa chỉ thửa đất: Khu tái định cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 120,0 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 120,0 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất là Nhà ở, tọa lạc tại: Khu tái định cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; Diện tích xây dựng: 76,68m²; Diện tích sàn/sử dụng: 76,68m².
Quyền sử dụng đất với thửa đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 645782, số vào sổ cấp GCN: CH08931 do Ủy Ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/04/2021, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 16/04/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2, cụ thể như sau: Thửa đất số 456, tờ bản đồ số: 32 (Đo đạc năm 2010); Địa chỉ thửa đất: Lô S Ô thuộc Khu Tái Định Cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 112,5 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 112,50 m²; chung: không m2; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài;
Quyền sử dụng đất với thửa đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 645781, số vào sổ cấp GCN: CH08930 do Ủy Ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/04/2021, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 16/04/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2, cụ thể như sau: Thửa đất số 457, tờ bản đồ số: 32 (Đo đạc năm 2010); Địa chỉ thửa đất: Lô S Ô thuộc Khu Tái Định Cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 112,5 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 112,50 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài;
01 (một) xe ô tô, nhãn hiệu BMW, biển số 78A-083.53, số khung WBA4T310X05A10384, số máy 22729616B48B20A theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 78 000665 do Phòng CSGT – Công an tỉnh P cấp ngày 12/03/2021, đứng tên ông Nguyễn Văn T1.
6
Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm nêu trên mà ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 vẫn chưa trả hết nợ thì ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 vẫn phải tiếp tục trả hết số nợ còn lại.
* Quá trình thu thập chứng cứ, bị đơn ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.
Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tiến hành mở phiên họp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa:
Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật. Bị đơn không chấp hành giấy triệu tập của Toà án.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 4 Luật Thương mại, Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng; các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 phải có nghĩa vụ trả nợ gốc cho ngân hàng, lãi trong hạn, lãi quá hạn và phạt chậm trả lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm.
Ông T1 và bà T2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ sau ngày tuyên án đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp.
Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về hợp đồng tín dụng giữa cá nhân và tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận là tranh chấp kinh doanh thương mại. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T, tỉnh Phú Yên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
[2.1] Ngân hàng TMCP V yêu cầu bị đơn phải trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng sau:
[2.1.1] Hợp đồng cho vay số LN2203025288321: Ngày 10/03/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 vay số tiền 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) theo Hợp đồng cho vay số LN2203025288321 ký ngày 10/03/2022, kiêm Giấy đề nghị giải ngân ngày 14/03/2022; thời hạn cho vay 12 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn kinh doanh buôn chuyến nông sản; lãi suất thời điểm giải ngân 10.5%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn. Thời điểm chuyển nợ quá hạn ngày 14/3/2023. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ là 3.331.916.667 đồng, trong đó: Nợ gốc: 2.500.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 27.937.500 đồng, nợ lãi quá hạn: 803.979.167 đồng.
[2.1.2] Hợp đồng cho vay số LN2203025289610: Ngày 10/03/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2, vay vốn theo Hợp đồng cho vay số LN2203025289610 ký ngày 10/03/2022 và Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2203025289610) với số tiền 900.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm triệu đồng), mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn kinh doanh buôn chuyến nông sản; thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất thời điểm giải ngân 10.5%/năm, cố định 03 tháng đầu tiên, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn. Thời điểm chuyển nợ quá hạn ngày 11/3/2023. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ là 1.200.048.750 đồng, trong đó: Nợ gốc: 900.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 8.940.000 đồng, nợ lãi quá hạn: 291.108.750 đồng.
[2.1.3] Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2210277231880: Ngày 10/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 vay số tiền 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2210277231880 ký ngày 10/11/2022; thời hạn duy trì hạn mức 24 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn kinh doanh buôn chuyến nông sản; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn, cụ thể theo các Khế ước nhận nợ:
Ngày 10/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 10/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%, chuyển nợ quá hạn ngày 10/11/2023. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ 1.246.819.444 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 96.777.778 đồng, nợ lãi quá hạn: 150.041.667 đồng.
Ngày 11/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 11/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất trong hạn 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%, chuyển nợ quá hạn ngày 11/11/2023. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ là 1.246.638.889 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 97.138.889 đồng, nợ lãi quá hạn: 149.500.000 đồng.
Ngày 12/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 12/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%, chuyển nợ quá hạn ngày 13/11/2023. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ là 1.246.638.889 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 97.138.889 đồng, nợ lãi quá hạn: 149.500.000 đồng.
Ngày 14/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 14/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%, chuyển nợ quá hạn ngày 14/11/2023. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ là 1.246.097.222 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 98.222.222 đồng, nợ lãi quá hạn: 147.875.000 đồng.
Ngày 15/11/2022, Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P1 có giải ngân cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo Khế ước nhận nợ ký ngày 15/11/2022, thời hạn cho vay 12 tháng, lãi suất 13%/năm, lãi suất quá hạn 19.5%, Chuyển nợ quá hạn ngày 15/11/2023. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ là 1.245.916.667 đồng, trong đó: Nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 98.583.333 đồng, nợ lãi quá hạn: 147.333.333 đồng.
Tổng cộng dư nợ là 6.231.750.000 đồng, trong đó: nợ gốc 5.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 488.583.333 đồng, nợ lãi quá hạn 743.166.667 đồng.
[2.1.4] Hợp đồng tín dụng ngày 16/09/2022: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh P1 có cho ông Nguyễn Văn T1 vay số tiền 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng) theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ký ngày 16/09/2022, thời hạn vay 12 tháng, mục đích vay: phục vụ nhu cầu đời sống, lãi suất cho vay thỏa thuận tại thời điểm giải ngân là 18%/năm, lãi suất quá hạn là 27%. Bị đơn T1 chưa trả khoản nào. Tạm tính đến ngày 12/8/2024, dư nợ 242.775.000 đồng, trong đó: Nợ gốc: 180.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 62.775.000 đồng.
Các hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử nói trên được các bên ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có nội dung và hình thức phù hợp quy định của pháp luật, do đó có hiệu lực thi hành đối với các bên.
[2.1.5] Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt tại Tòa và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng như gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số tiền nợ nêu trên.
[2.2] Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. Bị đơn đã vi phạm quy định tại Điều 1, mục 6 của các Hợp đồng cho vay, Khế ước nhận nợ quy định “Gốc trả cuối kỳ”, “trả nợ lãi: ... định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 15”. Đối chiếu theo mục 8, Điều 1 các Hợp đồng cho vay, Khế ước nhận nợ quy định các trường hợp chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn: “a, Bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, phí, chi phí và bất cứ nghĩa vụ nào khác đối với bên Ngân hàng”. Như vậy ngân hàng đã thông báo chấm dứt cho vay thu hồi nợ, thông báo khoản vay của bị đơn đã chuyển sang nợ quá hạn và Ngân hàng áp dụng lãi suất quá hạn là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và sự thỏa thuận của các bên.
Như vậy, nguyên đơn yêu cầu khởi kiện là có căn cứ chấp nhận, buộc ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 phải trả cho V1 dư nợ tạm tính đến ngày 12/8/2024 là 10.763.715.417 đồng, trong đó: Nợ gốc: 8.400.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 525.460.833 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.838.245.584 đồng.
Ngoài ra, ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng trên từ ngày 12/8/2024 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.
Buộc ông Nguyễn Văn T1 phải trả cho V1 dư nợ tạm tính đến ngày 12/8/2024 dư nợ là 242.775.000 đồng, trong đó: Nợ gốc: 180.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, lãi quá hạn: 62.775.000 đồng.
[3] Xét các Hợp đồng thế chấp tài sản:
[3.1] Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất ngày 01/4/2021 được công chứng tại Văn phòng C: Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 297, tờ bản đồ số: 9 (Đo đạc năm 1997); Địa chỉ thửa đất: Khu tái định cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 120,0 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 120,0 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là Nhà ở, tọa lạc tại: Khu tái định cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; Diện tích xây dựng: 76,68m²; Diện tích sàn/sử dụng: 76,68m². Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 780662, số vào sổ cấp GCN: CS03593 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh P cấp ngày 22/05/2019, cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 18/03/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2. Tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 01/4/2021 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố T, tỉnh Phú Yên.
[3.2] Hợp đồng thế chấp xe ô tô ngày 01/4/2024, được công chứng tại Văn phòng C và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 01/PLHĐ được công chứng tại Văn phòng C ngày 22/3/2022. Tài sản thế chấp là: 01 (một) xe ô tô, nhãn hiệu BMW, biển số 78A - 083.53, số khung WBA4T310X05A10384, số máy 22729616B48B20A theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 78 000665 do Phòng CSGT – Công an tỉnh P cấp ngày 12/03/2021, đứng tên ông Nguyễn Văn T1. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 01/04/2021 tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng.
[3.3] Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất được công chứng tại Văn phòng C ngày 09/11/2022: Các tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 456, tờ bản đồ số: 32 (Đo đạc năm 2010); Địa chỉ thửa đất: Lô S Ô thuộc Khu Tái Định Cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 112,5 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 112,50 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 645782, số vào sổ cấp GCN: CH 08931 do Ủy Ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/04/2021, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 16/04/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2. Tài sản thế chấp được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T ngày 09/11/2022.
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 457, tờ bản đồ số: 32 (Đo đạc năm 2010); Địa chỉ thửa đất: Lô S Ô thuộc Khu Tái Định Cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 112,5 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 112,50 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; thửa đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 645781, số vào sổ cấp GCN: CH 08930 do Ủy Ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/04/2021, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 16/04/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2. Tài sản thế chấp được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T ngày 09/11/2022.
Theo quy định tại Điều 319 Bộ luật dân sự, các Hợp đồng thế chấp này có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
Tại Điều 2 về Nghĩa vụ được bảo đảm của Hợp đồng thế chấp quy định: “2.1 Tài sản thế chấp nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này bảo đảm cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt...”. Theo quy định tại Điều 301 Bộ luật dân sự về Giao tài sản bảo đảm để xử lý quy định: “Người đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho bên nhận tài sản bảo đảm khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này”. Khoản 1 Điều 299 Bộ luật dân sự quy định Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm khi “đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.
Điều 6 của các Hợp đồng thế chấp quy định “6.1 ... Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ khi xảy ra một trong các trường hợp: a, Bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo các Văn kiện tín dụng đã ký với bên Ngân hàng”.
Đối chiếu các quy định của pháp luật và sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng thế chấp là tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật. Do đó, yêu cầu của Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là có căn cứ chấp nhận.
[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật; hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 4 Luật thương mại; Điều 299, 317, 318, 319, 323, 325, 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 10.763.715.417 đồng (Mười tỷ, bảy trăm sáu mươi ba triệu, bảy trăm mười lăm nghìn, bốn trăm mười bảy) đồng, trong đó: nợ gốc 8.400.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 525.460.833 đồng, nợ lãi quá hạn 1.838.254.584 đồng (tạm tính đến ngày 12/8/2024) về khoản tranh chấp Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
- Hợp đồng cho vay số LN2203025288321: Dư nợ là 3.331.916.667 đồng (Ba tỷ, ba trăm ba mươi mốt triệu, chín trăm mười sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy) đồng, trong đó: Nợ gốc: 2.500.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 27.937.500 đồng, nợ lãi quá hạn: 803.979.167 đồng.
- Hợp đồng cho vay số LN2203025289610: Dư nợ là 1.200.048.750 đồng (Một tỷ, hai trăm triệu, bốn mươi tám nghìn, bảy trăm năm mươi đồng), trong đó: Nợ gốc: 900.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 8.940.000 đồng, nợ lãi quá hạn: 291.108.750 đồng.
- Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2210277231880: Dư nợ là 6.231.750.000 đồng (Sáu tỷ, hai trăm ba mươi mốt triệu, bảy trăm năm mươi) đồng, trong đó: nợ gốc 5.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 488.583.333 đồng, nợ lãi quá hạn 743.166.667 đồng,
Buộc ông Nguyễn Văn T1 phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 242.775.000 đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng, trong đó: Nợ gốc: 180.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 62.775.000 đồng (tạm tính đến ngày 12/8/2024).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 12/8/2024), bị đơn ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, phạt chậm trả lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bị đơn không trả nợ hoặc trả không đúng và đủ như đã cam kết thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp bảo đảm cho các Hợp đồng vay, cụ thể:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 297, tờ bản đồ số: 9 (Đo đạc năm 1997); Địa chỉ thửa đất: Khu tái định cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 120,0 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 120,0 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là Nhà ở, tọa lạc tại: Khu tái định cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; Diện tích xây dựng: 76,68m²; Diện tích sàn/sử dụng: 76,68m². Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 780662, số vào sổ cấp GCN: CS03593 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh P cấp ngày 22/05/2019, cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 18/03/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 theo Hợp đồng thế chấp tài sản ký ngày 01/4/2021 các bên đã ký kết. Tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 01/4/2021 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố T, tỉnh Phú Yên cho Hợp đồng cho vay số LN2203025288321.
- 01 (một) xe ô tô, nhãn hiệu BMW, biển số 78A - 083.53, số khung WBA4T310X05A10384, số máy 22729616B48B20A theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 78 000665 do Phòng CSGT – Công an tỉnh P cấp ngày 12/03/2021, đứng tên ông Nguyễn Văn T1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản ký ngày 01/4/2021các bên đã ký kết. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 01/04/2021 tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng cho Hợp đồng cho vay số LN2203025289610.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 456, tờ bản đồ số: 32 (Đo đạc năm 2010); Địa chỉ thửa đất: Lô S Ô thuộc Khu Tái Định Cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 112,5 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 112,50 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 645782, số vào sổ cấp GCN: CH 08931 do Ủy Ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/04/2021, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 16/04/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 theo Hợp đồng thế chấp tài sản các bên đã ký kết. Tài sản thế chấp được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T ngày 09/11/2022.
Và quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 457, tờ bản đồ số: 32 (Đo đạc năm 2010); Địa chỉ thửa đất: Lô S Ô thuộc Khu Tái Định Cư, Phường P, Thành phố T, tỉnh Phú Yên; có diện tích: 112,5 m²; Hình thức sử dụng: riêng: 112,50 m²; chung: không m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; thửa đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 645781, số vào sổ cấp GCN: CH 08930 do Ủy Ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp ngày 11/04/2021, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 16/04/2021 cho ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 theo Hợp đồng thế chấp tài sản ngày 09/11/2021 các bên đã ký kết. Tài sản thế chấp được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T ngày 09/11/2022 cho Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2210277231880.
Số tiền phát mãi được trả cho ngân hàng TMCP V, số tiền còn thừa sẽ trả cho ông T1 và bà T2. Trường hợp tiền phát mãi không đủ để trả nợ thì ông T1 và bà T2 phải tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.
Trường hợp ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 trả nợ xong thì Ngân hàng thương mại cổ phần V phải có trách nhiệm trả lại cho ông T1 và bà T2 tài sản đã thế chấp theo các hợp đồng thế chấp mà hai bên đã ký kết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị Kiều T2 phải chịu 118.764.000 đồng (Một trăm mười tám triệu, bảy trăm sáu mươi bốn nghìn) đồng.
Ông T1 còn phải chịu 12.139.000 đồng (Mười hai triệu, một trăm ba mươi chín nghìn) đồng.
Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 58.927.000 đồng (Năm mươi tám triệu, chín trăm hai mươi bảy nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0002251 ngày 22/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
| Phan Thị Oanh Nguyễn Tấn P | Bùi Thị Thuỳ Trân |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Thuỳ Trân |
Bản án số 17/2024/KDTM-ST ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 17/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BA NH- THIỆN, TRANG
